Tiberius = Trong trường hợp này là Vorname thứ 2, nói chung: Namens-Interfix - trung tố tên gọi. Kirk = Nachname - họ. III = trường hợp này: Generationsbezeichnung - số thế hệ , nói chung: Namens-Postfix - hậu tố tên gọi. Khi đó ta có thể gọi ngắn gọn người này là Doktor Kirk III (Dritte)
Play online Sanford Williams - I'll Fly Away for free in good quality. Video I'll Fly Away and other clips Sanford Williams
Truy cập tới hàng tá mô hình biểu đồ hình nến trực tiếp về các chỉ báo thị trường tăng giá và giảm giá đối với cổ phiếu Sitios Latinoamerica.
Tên tiếng Anh hay cho nữ lấy cảm hứng từ nước - vừa có sự bình tĩnh như mặt nước tĩnh lặng nhưng cũng vừa Đây là một cái tên Latin mang nghĩa là vùng biển lấp lánh. Marina; Marina là 1 trong số những cái tên nổi tiếng lấy cảm hứng từ "nước". Marina có thể
Phần một mang tên "Báo cáo vắn tắt về tiếng Annam hay Đông Kinh", phân tích văn phạm tiếng Việt. Phần còn lại chính là quyển tự điển. Ngoài ra, ông còn viết một cuốn sách bằng hai thứ tiếng Việt-Latin tên là Phép giảng tám ngày. Đây là cuốn giáo lý dành cho các thầy
Buồn buồn 'sống ảo' với những câu Latin thông dụng. Lịch sử 08/10/2019. Mặc dù không còn được sử dụng nhiều trong đời sống hằng ngày nhưng nếu điểm lại, tiếng Latin vẫn tồn tại bên ta theo nhiều cách và không bao giờ chết. Tiếng Latin vẫn được dùng trong phân loại
7lLoc. Nguồn Sách Tiếng Latinh – Phần 1 Đại cương tiếng Latinh Nhà thuốc Ngọc Anh – Chủ đề Tiếng Latin trong ngành Dược Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của tiếng Latin Tiếng Latin Latinh là một ngôn ngữ được bộ tộc Latium sử dụng từ thời thượng cổ, trên lưu vực sông Tiberis thuộc trung tâm bán đảo Italia ngày nay. Vào thế kỷ VIII năm 753 trước công nguyên TCN người Latium xây dựng thành Rome trên bờ sông Tiberis. Nhờ có thành vững chắc, bộ tộc Latium đã đứng vững trước các cuộc xâm lược của các bộ tộc khác và bắt đầu thời kỳ phát triển của mình. Sau đó vài thế kỷ, người Latium bành trướng và đánh bại các bộ tộc trên bán đảo Italia ngày nay thế kỷ m TCN và các bộ tộc, quốc gia khác xung quanh Địa Trung Hải thuộc châu u, châu Á và châu Phi ngày nay như Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Pháp, Bỉ, Anh, Thụy Sĩ, Slovenia, Croatia, Serbia, Albania, Bulgaria, Rumania, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Syria, Libanon, Israel, Ai Cập, Libia, Tunisia, Algeria, thế kỷ I TCN. Từ đó họ biến Địa Trung Hải thành “ao nhà” của mình và hình thành Đế quốc La Mã hùng mạnh. Tiếng Latium từ một thổ ngữ trở thành ngôn ngữ chính thức của Đế quốc La Mã, là đế quốc lớn nhất thời đó. Vào thế kỷ thứ II và đầu thế kỷ thứ III SCN, Đố quốc La Mã bước vào thời kỳ khủng hoảng do nội chiến cũng như sự phản kháng của các dân tộc Bị xâm lược. Thế kỷ thứ V SCN, Đế quốc La Mã bị diệt vong. Tiếng Latin bị mất tác dụng hội thoại và trở thành ngôn ngữ chết. Vào thời kỳ Đố quốc La Mã, tiếng Latin là ngôn ngữ chính thống nói, viết. Kể từ khi Đế quốc La Mã sụp đổ, tiếng Latin dù không được sử dụng chính thống nhưng vẫn tiếp được sử dụng nhưng ngày càng ít dần ở các khu vực từng là Đế Quốc La Mã và các khu vực ảnh hưởng. Vào thời Trung cổ, tiếng Latin vẫn được dùng trong tôn giáo cầu nguyện trong Kitô giáo, khoa học giảng bài và ngoại giao. Vào thời Phục hưng, tiếng Latin vẫn còn được dùng trong khoa học viết và trình bày luận văn. Ngày nay, tiếng Latin vẫn được dùng trong y học, thực vật học, dược học, chủ yếu là trong danh pháp, đơn thuốc. Ngoài ra, nhiều ngạn ngữ tiếng Latin cũng được dùng ngày nay như Per Aspera ad Astra qua chông gai đến các vì sao hay qua cơn bĩ cực đến hồi thái lai hoặc Fiat Panis hãy làm ra bánh mỳ là khẩu hiệu của tổ chức Nông lương Quốc tế FAO. Đặc điểm của tiếng Latin Là một đế quốc có nền khoa học kỹ thuật phát triển, lại kế thừa các thành tựu của nền văn minh Hy Lạp cổ đại trong thời kỳ Đế quốc La Mã, tiếng Latin có nhiều từ gốc trong các lĩnh vực khoa học, đặc biệt là y học, dược học tên bệnh, thuốc, dược liệu, thực vật học tên cây nói chung và tên cây thuốc, nghĩa là nhiều từ được sử dụng trong các lĩnh vực này xuất phát từ tiếng Latin. Đây là lý do chính ngày nay chúng ta vẫn phải nghiên cứu tiếng Latin. Ngoài ra, tiếng Latin có sự pha trộn với nhiều ngôn ngữ như tiếng Italia, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Rumania, Pháp. Chữ cái và phát âm tiếng Latin Bảng chữ cái Tiếng Latin truyền thống có 24 chữ cái, gồm 6 nguyên âm và 18 phụ âm Bảng TT Chữ cái Tên gọi Cách phát âm Ví dụ Tiếng Việt Quốc tế IPA 1 A a a II apis = con ong 2 B bê b /be/ beta = cây củ cải 3 c* xê X. k /ke/ citrus = cây chanh 4 D đê đ /de/ decem = mười 5 E ê Ê m bene = tốt 6 F ép – phờ ph left familia = họ 7 G ghê gh /ge/ gutta = giọt 8 H hát h /ha/ Homo sapiens = loài người 9 1 i ỉ /i/ impatiens = nóng nảy 10 K ca k /ka/ kola = cây cô la 11 L e-lờ /el/ latex = nhựa mủ 12 M em m /em/ mediclna = y học 13 N en n /en/ niger, nigra = đen 14 0 ô ô /0/ orientalis = ở phương đông TT Chữ cải Tên gọi Cách phát âm Tiếng Việt Quéc tế IPA Ví dụ 15 p pô p /pe/ panis = bánh mì 16 Q cu q /kwu/ aqua = nước, quercus = cây ổi 17 R 0- rờ r /er/ rosa = hoa hồng 18 s* ét-xờ X. d /es/ species = loài, dosis = liềũ 19 r tô t. X /te/ natio = quốc gia, mixtio = sự trôi đi ustio = sự đốt cháy 20 u u u /u J urina = nước tiểu 21 V vê V video = nhìn 22 X* ích – xờ cờ – xờ /eks/ simplex = đơn giản 23 Y ip-xi-lon uy, i /i graika/ lachryma = nước mắt 24 z dê-ta D /’zeta/ zona = vùng zone Các chữ cái đánh dấu * có cách đọc khác tiếng việt Ngoài ra, người ta còn dùng nguyên âm j i-ô-ta và thường viết lẫn với nguyên âm i mà không sai nghĩa, ví dụ Saurauỉa chi Nóng cũng được viết là Saurauja. Chữ cái u và V cũng có thể được viết lẫn cho nhau, ví dụ Euvodia chi Ba chạc cũng được viết là Euodia. Nguyên âm và phụ âm Tiếng Latin có 6 nguyên âm đơn a, o, u, e, i, y; 4 nguyên âm kép ae, oe, au, eu Bảng Bốn nguyên âm kép của tiếng Latin TT Nguyên âm kép Cách đọc tiếng Việt Ví dụ Nhận xét 1 AE e Caesalpinia chi Vang 2 OE ơ Foeniculum chi Tiểu hồi 3 AU au Lauraceae họ Long não Giống tiếng Việt 4 EU êu Eucalyptus chỉ Bạch đàn Nếu chữ e có hai chấm ở trên đầu aẽ, oẽ thì phải đọc thì phải đọc tách riêng từ nguyên âm a- ê, ô-ê. Ví dụ air không khí, dyspnoea khó thở; Aloe cây Lô hội. Tiếng Latin có 18 phụ âm đơn, là các chữ cái còn lại trong bảng chữ cái và 4 phụ âm kép là ch, rh, th, ph Bảng Bảng Đốn phụ âm kép của tiếng Latin TT Phụ âm kép Cách đọc tiếng Việt Ví dụ Nhận xét 1 CH Kh Charta than 2 RH r Rhizoma thân rễ Chữ h câm 3 TH th Thea chỉ Chè Giống tiếng Việt 4 PH ph Camphora chỉ Long não Giống tiếng Việt Lưu ý Tiếng Latin không có phụ âm kép ng. Do đó lingua cần đọc là lin-gua mà không đọc là li-ngua. Đọc tiếng Latin Đến đây, ta có thể đọc bằng tiếng Latin, dựa trên nguyên tắc Mỗi từ trong tiếng Latin có số âm tiết bằng số nguyên âm, ví dụ Rosa, có 2 nguyên âm ô và a, do đó đọc là Rô-da; Caesalpinia, có 4 nguyên âm, lần lượt là e ae, a, i, i và a, do đó đọc là Xe-dan- pi-ni-a. Trong thực tế, do tiếng Latin là tử ngữ nên mỗi dân tộc sẽ đọc phần nào theo tiếng của mình, như người nói tiếng Anh sẽ đọc Araliaceae là A-ra-li-a-xi, ứong khi đó đọc đúng là A-ra-li-a-xê-e. Người Trung Quốc đọc Rosa là Lô-da, Danh từ NOMEN SUBSTANTIVUMIN 9 loại từ trong tiếng Latin Danh từ Dùng chỉ người, sự vật, Ví dụ Rosa = Hoa hồng. Tính từ Chỉ đặc điểm của người, vật, sự vật hiện tượng. Ví dụ albus = trắng trong cụm từ “Hoa hồng trắng”. Động từ Chỉ hành động. Ví dụ filtrare = lọc. Đại từ Dùng thay cho danh từ. Ví dụ nos = chúng tôi trong cụm từ “chủng tỏi đang ăn cơm”. Số từ Chi số lượng. Ví dụ duo = hai trong cụm từ “sáng nay tôi ăn 2 cái bánh rán”. Phó từ Làm rõ nghĩa cho động từ. Ví dụ statim = ngay tức khắc trong cụm từ “Nam ăn cơm ngay tức khắc”. Liên từ Nối 2 từ hay mệnh đề. Ví dụ et = và trong cụm từ “sách và bánh mì”. Giới từ Chỉ quan hệ giữa danh từ và động từ. Ví dụ cum = với trong cụm từ “hãy đi vởi Nam”ì. Thán từ Biểu thị sự đau đớn, vui mừng, w.. Ví dụ o!, a! Trong 9 loại từ trên Thán từ chỉ dùng trong văn học, nghệ thuật, hội thoại. 5 loại từ đầu tiên danh từ, tính từ, động từ, đại từ, số từ là thay đổi tuỳ thuộc vào câu. 4 loại từ sau phó từ, liên từ, giới từ, thán từ là không thay đổi. Định nghĩa Danh từ là loại từ dùng để chỉ người, sự vật. Ví dụ Rosa Hoa hồng, Extractum cao thuốc. Đặc điểm của danh từ Một danh từ gồm 2 phần Phần không thay đổi, gọi là thân từ; phần thay đổi, gọi là đuôi từ. Sự thay đổi của đuôi từ phụ thuộc vào giống, số, vai trò cách của danh từ trong câu, gọi là sự biển cách. Ví dụ Danh từ ROSA Hoa hồng, gồm có 2 phần 1 Thân từ ROS- không thay đổi; 2 Đuôi từ, có thể là -A Rosa, -AE Rosae, -ARUM Rosarum, -AM Rosam, – AS Rosas, thay đổi tùy theo số và vai trò của danh từ trong câu. Giống của danh từ Giống của mỗi danh từ luôn không thay đổi, chỉ thuộc một trong 3 giống sau Giống đực Masculinum, viết tắt là m; Giống cái Femininum, viết tắt là f; Giống trung Neutrum, viết tắt là n. Một danh từ thuộc giống nào là do người Latin quy định, chủ yếu dựa ứên ngữ nghĩa, ví dụ Danh từ Rosa Hoa hồng thường đẹp, do đó thuộc giống cái. Danh từ Gallus con gà trống phải là giống đực. Để dùng được danh từ tiếng Latin, cần phải biết danh từ này thuộc giống nào, bằng cách tra từ điển, được thực hiện theo hai bước sau Bước 1 Xác định có phải danh từ không Có chữ in hoa “N” sau từ đó. Bước 2 Nếu là danh từ, xem tiếp chữ cái thứ 2 viết thường m, f, n Ví dụ Hoa hồng = Rosa, AE N, í Là một danh từ, thuộc giống cái. Số của danh từ Cũng giống như tiếng Anh, tùy ngữ cảnh, một danh từ có thể ở hai số số ít Si Singularis, viết tắt là hay số nhiều Sn Pluraris, viết tắt là Plur.. Ví dụ 1 bông Hoa hồng una rosa số ít; 2 bông Hoa hồng duae rosạẹ sọ nhiều. Cách của danh từ vai trò của danh từ trong câu Một danh từ, tuỳ thuộc vào vai trò của nó trong câu, có thể thuộc một trong 6 cách sau ỉ Cách 1 Cl Nominative=chủ cách Khi danh từ làm chủ ngữ trong câu. Ví dụ Planta est alta = cây thì cao. Khi đó “cây” planta ở cách 1. 2 Cách 2 C2 Genitive = sinh cách Khi có danh từ đi với nhau. Khi đó có một danh từ được để ở cách 2, là danh từ sở hữu, tương đương danh từ sau chữ “của” trong tiếng Việt và “of” trong tiếng Anh. Ví dụ Gemma There, nghĩa là búp chè, được hiểu là Búp của cây Chè. Khi đó “cây Chè” Thea ở cách 2 Theae. Cách 3 C3 Dative=dữ cáchKhi danh từ ờ vị trí bổ ngữ gián tiếp. Ví dụ Trong câu Tôi viết thư cho thầy thuốc. Khi đó, thầy thuốc medicus được viết ở cách 3 medico. Cách 4 C4 Accsative= đổi cáchKhi danh từ ở vị trí bổ ngữ trực tiếp. Ví dụ Nam viết thư. Khi đó, thư littera được viết ở cách 4 litteram Cách 5 C5 Ablative= tạo cách’.Được sử dụng trong nhiều trường hợp, đi sau các giới từ, tương đương danh từ sau “bởi” trong tiếng Việt và “by” trong tiếng Anh. Ví dụ Đơn thuốc được viết bởi thầy thuốc. Khi đó, “thầy thuốc” medicus được viết ở cách 5 medico. Cách 6 C6 Vocative= Xứng cáchDùng để gọi. Ví dụ Nam ơi! Nam ở cách 6. Ví dụ Hoa hồng = Rosa Trong câu “Tôi hái hoa hồng” Hoa hồng ở cách 4, bổ ngữ trực tiếp hái cái gì Nếu chỉ hái một bông ROSA —> ROSA nếu hái nhiều bông ROSA —> ROSAS. Trong câu “Mùi thơm của hoa hồng” Hoa hồng ở cách 2, mùi thơm của cái gì Là của một bông ROSA —» ROSAE là nhiều bông một bó ROSA —» ROSARIUM. Nhận xét quan trọng Khác với tiếng Việt, vai trò của danh từ trong câu được xác định bởi trật tự từ, trong tiếng Latin vai trò được xác định bởi đuôi từ. Như vậy vị trí của danh từ trong câu không quan trọng lắm, ví dụ Gemma Theae búp Chè cũng có thể viết là Theae gemma. Trong khi đó trong tiếng Việt nếu viết ngược là Chè búp thì nghĩa sẽ bị thay đổi, hoặc nói Nam ăn cơm thành Cơm ăn Nam thì lôi thôi to! Do tiếng Latin không còn được dùng trong hội thoại ngày nạy, cách 6 không được dùng. Do đó bảng biến cách ở các phần sau trong giáo trình này chỉ còn 5 cách. Các cách 3, 4, 5, 6 cũng ít được dùng. Ngày nay, tiếng Latin chủ yếu được dùng trong danh pháp viết, đọc tên cây thuốc, tên vị dược liệu, tên thuốc, tên bệnh, do đó chủ yếụ dùng cách 1 và cách 2. Kiểu biến cách của danh từ Mỗi danh từ chỉ thuộc một trong 5 kiểu biến cách KBC. Để xác định danh từ đó thuộc kiểu biến cách nào, ta dựa vào đuôi của danh từ ở cách 2, số ít được ghi sẵn trong từ điển và xác định kiểu biến cách dựa vào Bảng Danh từ thuộc kiểu biến cách i 11 III IV V Khi có đuôi từ cách 2, số ít là AE 1 IS US El Quy ước trong từ điển Việt – Latinh [Danh từ viết đầy đủ, ở cách 1 61, số ít Si] gọi là nguyên từ, [đuôi từ ở cách 2, số it], [N], [giống của danh từ này], [kiểu biến cách của danh từ này, bằng số La Mã. Ví dụ Hoa hồng = Rosa, ẠE N, f, I C1 Si C2, Si Kiểu biến cách I Nghĩa là Hoa hồng là một danh từ, khi viết đầy đủ ở cách 1, số ít nguyên từ là Rosa, thuộc giống cái, kiểu biến cách I. Chú ý Cần phân biệt cách và kiểu biến cách của danh từ 1 Cách Có thể thay đổi, tuỳ thuộc vai trò của danh từ đó trong câu; 2 Kiểu biến cách không thay đổi, là bản chất của danh từ đỏ. Để tránh nhầm lẫn, trong từ điển Việt – Latinh người ta biểu diễn Cách của danh từ bằng con số Ả rập 1,2,3,4,5,6; còn kiểu biến cách của danh từ đó bằng chữ số La Mã I, II, III, IV, V. Tuy nhiên trong từ điển Anh – Latin người ta bỏ ký hiệu kiểu biến cách của danh từ đó bằng số La Mã I, II, III, rv, V vì kiểu biến cách của danh từ này đã được xác định bằng đuôi từ của danh từ ở cách 2, số ít. Ví dụ Hoa hồng Trong từ điển Việt – Latinh Rosa. AE N, f, I; trong từ điển Anh – Latin Rosa. AE N. ỉ. 1 Các danh từ thuộc kiểu biến cách thứ nhất kiểu biến cách thứ nhất của danh từ -KBCI Danh từ có đuôi từ ở cách 2, số ít là ae -> thuộc kiểu biến cách I. Đại đa số các danh từ này là giống cái có đuôi Cl, Si là a, ví dụ Rosa, ae, f hoa hồng, Herba, ae, f cây cỏ, Planta, ae, f cây nói chung, Cũng có một số danh từ là giống đực, ví dụ Botanista nhà thực vật học. Bộ đuôi của các danh từ này được trình bày ở Bảng Bảng Đuôi của danh từ thuộc kiểu biến cách I Cách Số ít Si Số nhiều Sn 1 -a -ae 2 -AE -arum 3 -ae -is 4 -am -as 5 -a -is Xác định thân từ Thân từ của các danh từ này được xác định đơn giản bằng cách bỏ đuôi a ở cách 1, số ít, ví dụ Rosa, ae Thân từ là Ros- 2 Các danh tử thuộc kiểu biến cách thứ hai kiểu biến cách thứ hai của danh từ – KBCII % Danh từ có đuôi từ ở cách 2, sô ít là i —> thuộc kiêu bien each n. Đại đa số các danh từ này là giống đực có đuôi Cl, Si là us hay er và giống trung có đuôi um, VÍ dụ Sirupus, i, m xi rô; medicus, i, m thầy thuốc; folium, i, n lá. Bộ đuôi của các danh từ này được trình bày ở Bảng Bảng Đuôi của danh từ thuộc kiều biến cách li Cách Số ít Số nhiều m giống đực n giống trung m giống đực n giống trung 1 -us, -er -um -ỉ -a 2 -1 -1 -orum -orum 3 -0 -0 -is -is 4 -um -um -OS -a 5 -0 -0 -is -is Xác định thân từ Thân từ của các danh từ này được xác định như sau Với các danh từ có đuôi nguyên từ là ƯS và UM Thân từ được xác định đơn giản bằng cách bỏ đuôi us hoặc um ở cách 1, số ít, ví dụ Medicus Thân từ là Medic-; folium Thân từ là foli- Danh từ có đuôi nguyên từ là ER Ngoại trừ cách 1, số ít, các cách và số còn lại cần dựa vào C2, Si để xác định thân từ bằng cách bỏ đuôi i Ví dụ Puer, pueri, m đứa trẻ-> PUER- không phải PƯ-. Các danh từ thuộc kiểu biến cách thứ ba kiểu biến cách thứ ba của danh từ – KBCIII Danh từ có đuôi từ ở cách 2, số ít là is —»thuộc kiểu biến cách HL Bộ đuôi của các danh từ này được trình bày ở Bảng Các danh từ thuộc kiểu biến cách này có thể thuộc cả 3 giống Giống đực, cái hay trung. Đuồi từ ở cách 1, số ít rất đa dạng -al’, -ar, -as, -ax, -e, -en, -er, -es, -ex, -ỉ, -ỉn, -is, -VC, -ma, -nx, -o, -on, -or, -OS, -s, -US, -ut, -ux, -ys, -yx,…. Ví dụ Panis, is N, m, III = bánh mì; Sulfur, uris N, n, III =lưu huỳnh; Radix, radicis, N, f, in = rễ. Bảng Đuôi của danh từ thuộc kiểu biến cách III Cách Số ít Số nhiều m, f giống đực, cái n giống trung m, f giống đực, cái n giống trung 1 -es -ia/a 2 -IS -IS -ium/um -ium/um 3 -i -1 -ibus -ibus 4 -em như cách 1 -es -ia/a 5 -e -i/e -ibus -ibus Ghi chú Dấu có nghĩa là các danh từ này có rất nhiều đuồi từ khác nhau, như -al, -ar, -as, -ax, -e, -en, -er, -es, -ex, -ì, -in, -is, -ix, -ma, -nx, -o, -on, -or, -OS, -s, -us, -ut, -ux, -ys, -yx,… Xác định thân từ số âm tiết của Cl, Si và C2, Si có thể bằng nhau hay không bằng nhau, ví dụ Panịs panis số âm tiết bằng nhau, xác định thân từ đom giản như các danh từ kiểu biến cách I, thân từ là pan- Radix, radịcis số âm tiết khác nhau, cần tìm thân từ ở C2, Si bằng cách bỏ đuôi -is, do đó thân từ là radic-. Điều này có nghĩa Trừ ở Cl, Si nguyên từ là radix, danh từ này ở các cách và số còn lại đều có thân từ là radic-, ví dụ Radicis, radice, radici, radicem, Các danh từ thuộc kiểu biến cách thứ tư kiểu biến cách thứ tư của danh từ – KBCI V . M Danh từ có đuôi từ ở each 2, số ít là us —» thuộc kiểu biến cách IV. Các danh từ thuộc kiểu biến cách này có thể thuộc cả 3 giống Giống đực, cái hay trung. Bộ đuôi của các danh từ này được trình bày ở Bảng Bảng Đuôi của danh từ thuộc kiểu biến cách IV Cách Số ít số nhiều m, f giống đực, cái n giống trung m, f giống đực, cái n giống trung 1 -us -u -us -ua 2 -us -us -uum -uum 3 -ui -u -ibus -ibus 4 -um -u -us -uạ 5 -u -u -ibus -ibus Các danh từ thuộc kiểu biến cách thứ năm kiểu biến cách thứ năm của danh từ – KBC V -A; Xác định thân từ Thân từ được xác định đom giản như các danh từ kiểu biến cách I. Danh từ có đuôi từ ở cách 2, số ít là ei —» thuộc kiểu biến cách V. Đa số các danh từ này thuộc giống cái f. Bộ đuôi của các danh từ này được trình bày ở Bảng Cách Số ít Số nhiều 1 -es -es 2 -El -erum 3 -ei -ebus 4 -em -es 5 -e -ebus Xác định thân từ Thân từ được xác định đơn giản như các danh từ kiêu biên cách I. Phương pháp biến cách một danh từ Đẻ biến cách được một danh từ, cần thực hiện một cách máy móc 6 bước, ví dụ Biến cách danh từ “hoa hồng” Bước 1 Tra từ điển Việt – Latinh Hoa hồng = ROSA, AE N, f, I. Bước 2 Xác định kiểu biến cách của danh từ này thuộc ICBC I C2, Si là AE hoặc chữ số La Mã I, từ đó sử dụng bộ đuôi của danh từ thuộc KBC I. Bước 3 Xác định thân từ Dựa vào đuôi từ Cl, số ít nguyên từ, bỏ đuôi -a được thân từ Ros- Bước 4 Lập bảng theo bảng biến cách mẫu Bảng Bước 5 Viết sẵn thân từ vào bảng đó Ros-. Bước 6 Điền đuôi từ theo bảng, dựa trên bộ đuôi của các danh từ thuộc kiểu biến cách I. Bảng Biến cách danh từ Rosa Cách Số ít Số nhiều 1 Ros-a Ros -ae 2 Ros -ae Ros -arum 3 Ros -ae Ros -is 4 Ros -am Ros -as 5 Ros -a Ros -is Trong thực tế nói và viết, người Latin không phải lập bảng và tra cứu đuôi từ phức tạp như vậy, bởi họ đã quen thuộc với các bộ đuôi này từ bé. Riêng danh từ thuộc kiểu biến cách III cần thêm 2 bước Đem số âm tiết Nếu số âm tiết ở cách 1 số ít và cách 2 số ít không bằng nhau Xác định thân từ ở cách 2, số ít ở các cách, số còn lại trừ nguyên từ. Xác định giống của danh từ đó, vì các danh từ giống đực m giống cái f có chung bộ đuôi, còn danh từ giống trung n có bộ đuôi riêng. Các bước còn lại Giống quy tắc chung. Ví dụ Biến cách danh từ Panax, acis chi Sâm Trong tình huống này, từ điển cung cấp nguyên từ Cl, Si là Panax và đuôi của danh từ này ở C2, Si là is, nhưng do nó có số âm tiết khác với Cl, Si nên người ta cho dữ kiện dài hơn là “acis”. Dữ kiện này cho biết danh từ này thuộc kiểu biến cách III có đuôi C2, Si là “is”. Tìm thân từ bằng cách chồng từ ở nguyên âm cuối cùng nhất của nguyên từ, thấy chúng chung nhau nguyên âm “a” Panax…. acis Vậy từ này đầy đủ ở C2, Si và các cách, số còn lại là Panacis. Sau khi bỏ is, dược thân từ la “Panac-. Danh từ này ở các cách sẽ là Panax Cl, Si, Panacis C2, Si, Panaci C3, Si, Panacem C4, Si, Panace C5, Si, Khi biết quy tắc này, ta mới có thể sử dụng tiếng Latin trong ngành Dược, ví dụ Cây Đương Nhật Bản thực có tên khoa học là Angelica acutiloba, vị thuốc Đương quy Nhật Bản có tên khoa học là Radix Angelicae acutilobae nghĩa là Rễ của cây Angelica acutiloba; Cây Sâm Ngọc Linh có tên khoa học là Panax Vietnamensis, vị thuốc Sâm Ngọc Linh có tên khoa học là Rhizoma et tuber Panacis Vietnamensis nghĩa là Thân rễ và củ của cây Panax Vietnamensis. Biến cách hai danh từ đi cùng nhau Khi có hai danh từ đi với nhau thì một danh từ ở cách 2 sau “của”. Chỉ biến cách một danh từ, danh từ ở cách 2 không thay đổi. Ví dụ Gemma theae Búp chè =bủp của cây chè. Cây chè luôn ở cách 2 số ít hay số nhiều phụ thuộc vào hoàn cảnh, ví dụ hái một búp chè, hay hái nhiều búp chè. Logic của người Latin là Khi tôi hái “búp chè”, thì tôi hái “búp” mà không hái “cây chè”. Do đó, chỉ có “búp” bị biến cách, ở cách 4 bổ ngữ trực tiếp. Tính từ Định nghĩa Là loại từ dùng để chỉ tính chất, đặc điểm của danh từ sự vật, ví dụ Albus trắng, niger đen. Đặc điểm của tính từ Tính từ luôn đi theo danh từ để bổ nghĩa cho danh từ không bao giờ đứng một mình và phải phù hợp với danh từ về Giống, số, cách. Có nghĩa là danh từ đang ở giống, số, cách nào thì tính từ phải ở giống, số và cách tương ứng. Cách viết tính từ trong từ điển Chỉ cho cách 1 khác danh từ, bao gồm từ đầy đủ giống đực nguyên từ, đuôi giống cái và giống trung. Ví dụ Trắng = albus, a, um, nghĩa là Tính từ này có nguyên từ Cl, Si, giống đực là albus, đuôi ở Cl, Si, giống cái là a và đuôi ở Cl, Si, giống trung là um ; đen = niger, gra, grum. Kiểu biến cách của tính từ Kiểu biến cách thứ nhất còn gọi là kiểu biến I và II của tính từ Các tính từ có đuôi giống đực, cái, trung lần lượt là ƯS ER, A, UM thì thuộc kiểu biến cách này. Bởi một danh từ có thể là các giống khác nhau, và theo ngữ cảnh, có thể ở các cách khác nhau, bộ đuôi của tính từ phải có đầy đủ các giống và các cách Bảng Cách Số ít Số nhiều m f n m f n 1 -us,-er -a -um -i -ae -a 2 -i -ae -i -orum -arum -orum 3 -o -ae -o -Is -Is -is 4 -um -am -um -OS -as -a 5 -o -a -o -is -is -is Cách xác định thân từ Với tính từ có đuôi giống đực là us —> lấy thân từ bằng cách bỏ us ở giống đực, số ít, ví dụ Albus trắng Thân từ là Alb- Với tính từ có đuôi giống đực là ER —» lấy thân từ bằng cách bỏ A ở giống cái, số ít. Ví dụ Liber, era, erum —> Thân từ Liber-. Cách xác định cơ bản giống danh từ, nghĩa là trừ ở Cl, Si, giống đực nguyên từ là Liber, các giống, số, cách còn lại có thân từ là Liber- Biến cách tính từ Các bước biến cách của tính từ giống như biến cách danh từ, ví dụ Biến cách tính từ trắng Albus, a, um. Thân từ là Alb- Kiểu biến cách tính từ này được trình bày ở Bảng Cách Số it Số nhiều m f n m f n 1 Alb -us Alb -a Alb -urn Alb 1 Alb -ae Alb -a 2 Alb -i Alb -ae Alb 1 Alb -orum Alb -arum Alb -orum 3 Alb -o Alb -ae Alb -0 Alb -is Alb -is Alb -is 4 Alb -um Alb -am Alb -um Alb -os Alb -as Alb-a 5 Alb -o Alb -a Alb -0 Alb -is Alb -is Alb -is Kiểu biến cách thứ hai còn gọi là kiểu biến cách III của tính từ Đối với các tính từ thuộc kiểu biến cách này, cả ba giống đực, cái, và trung đều có đuôi ở C2, Si là -IS. Đuôi từ ở Cl, Si rất thay đổi, xếp vào ba nhóm Nhóm 1 Ba đuôi từ ở Cl, số ít khác nhau Giống đực có đuôi -er, giống cái có đuôi -is, giống trung có đuôi -e. Ví dụ tính từ chát Acer, acrỉs, Nhóm 2 Hai đuôi từ ở c 1, số ít khác nhau Giống đực và giống cái có cùng đuôi là -is, giống trung có đuôi là -e. Ví dụ tính từ mềm Mollis, is, Nhóm 3 Đuôi từ của ba giống ở Cl, số ít giống nhau. Trong trường hợp này, người ta cho thêm tính từ ở C2, số ít để tìm thân từ. Ví dụ tính từ đon giản simplex, simpỉicis. Ở tính từ này, cả ba tính từ ở giống đực, cái, và trung đều là simplex, tính từ ở C2 là sỉmplỉcis. Đối với các tính từ biến cách theo KBC thứ hai, không có sự phân chia thành L nhóm dựa vào số âm tiết ở C1 và C2, số ít bằng nhau hay khác nhau như danh từ. Bảng Đuôi của tính từ thuộc kiểu biến cách III Cách Số ít số nhiều m, f n m, f n 1 m -es -ia 2 -is -is -lum -ium 3 -i -ỉ -ibus -ibus 4 -em như cách 1 -es -ia 5 ị rí -ibus -ibus Ba cấp so sánh của tính từ Tính từ có ba cấp so sánh Bảng Cấp nguyên Không có sự so sánh nào với tính từ đó. Ví dụ albus, a, um trắng. Câp so sánh bậc hơn Đuôi tính từ giông đực và cái là -ior, đuôi giống trung là – ius. Ví dụ aibior, ior, us trắng hơn. STT Bậc Đuôi từ V 1 Bậc nguyên Giữ nguyên 2 Bậc hơn -ior m,f, -ius n 3 Bậc nhất -issimus m, -issima f, -issimum n ỨNG DỤNG TIẾNG LATIN TRONG NGÀNH DƯỢC Viết và đọc tên cây thuốc Tên khoa học của một cây thuốc Một tên cây thuốc gồm 4 phần chính, theo thứ tự i tên chi; ii tên loài; iii tên tác giả đặt tên cho loài đó, iv tên họ. Ví dụ Cây Tam thất Panax notoginseng Burkill Araliaceae. Cây Lúa Oriza sativa L., Poaceae. Tên các bậc phân loại trên loài của thực vật bậc cao Nguyên tắc Lấy từ tên của chi chính, thêm đuôi Bảng Bảng Tên Latin các bậc phân loại trên loài của thực vật bậc cao TT Bậc phân loại chính Đuôi từ Ví dụ Tiếng Việt 1 Ngành Divisio -phyta Magnolỉophyta Ngành Ngọc lan 2 Lớp Classis -opsida Magnoliopsida Lớp Ngọc lan 3 Bộ Ordo -ales Magnoliales Bộ Ngọc lan 4 Họ Familia -aceae Magnoliaceae Họ Ngọc lan 5 Chi Genus Magnolia Chi Ngọc lan Viết và dịch nhãn thuốc Nhãn dạng bào chế Áp dụng quy tắc cách 2. cấu tạo của nhãn thuốc gồm 2 phần là i Tên dạng thuốc dạng bào chế, và ii Tên chất làm thuốc, cây làm thuốc. Bảng Cấu tạo của một nhãn dán bào chế Phân tích cấu trúc Cần hiểu nghĩa là Tên chất làm thuốc, cây làm thuốc danh từ 2 trống Cà độc dược Cồn thuốc của Cà độc dược trống Morphin Viên tròn của Morphin trống Đây là 2 danh từ đi với nhau. Do đó, tên dạng bào chế ghi ở cách 1 số ít hay số nhiều tuỳ thuộc dạng bào chế đó đếm được số nhiều hay không đếm được số ít; tên chất hay cây làm thuốc ghi ở cách 2. Hai nhãn thuốc trên được ghi như Bảng Cách 1 Cách 2 Viết đúng Tinctura C1, Si Daturae C2, Si TINCTURA DATURAE Pilulae C1, Sn Morphinae C2, Si PILULAE MORPHINAE Nếu có tính từ dùng chỉ đặc điểm của dạng thuốc, thì tính từ đó phải phù hợp với dạng thuốc về giống, số và cách xem đặc điểm tính từ. Ví dụ Cao lỏng bách bộ — cao lỏng của bách bộ Dịch là EXTRACTUM STEMONAE FLUIDUM DT – Cl,SiDT-C2 TT-Cl,Si Nhãn hoạt chất Áp dụng quy tắc cách 2. cấu tạo của nhãn hóa chất gồm 2 phần là i Tên kim loại, và ii Tên muối Bảng Tên kim loại Danh từ 1 Tên muối Danh từ 2 Cần hiểu là Kali lodid Muối lodid của Kali Natri Bromid Muối Đromid của Natri Đây là 2 danh từ đi theo nhau, do đó Tên anion Cl’, p, w. viết ở cách 1; tên cation Na+, K+, viết ở cách 2. Hai nhãn hoá chất trên được ghi như sau Kali iodidum Natrii bromidum Đây là 2 danh từ đi theo nhau, do đó Tên anion Cl’, p, w. viết ở cách 1; tên cation Na+, K+, viết ở cách 2. Hai nhãn hoá chất trên được ghi như sau Kali iodidum Natrii bromidum Nhãn dược liệu Cấu tạo nhãn dược liệu Áp dụng quy tắc cách 2. cấu tạo của nhãn dược liệu gồm 2 phần là i Tên bộ phận làm thuốc, và ii Tên cây làm thuốc Bảng Bảng cấu tạo của một nhãn dược liệu Tên bộ phận làm thuốc danh từ 1 Tên cây làm thuốc danh từ 2 Cần hiểu nghĩa là Lá Dương địa hoàng Digitalis Lá của cây Dương địa hoàng Thân rễ Bán hạ Pinellia Thân rễ của cây Bán hạ Đây là 2 danh từ đi với nhau. Do đó, tên bộ phận làm thuốc viết ở cách 1, tên cây làm thuốc viết ở cách 2. Ví dụ hai nhãn dược liệu trên được ghi như sau Cách 1 Folium Cl, Rhizoma Cl Cách 2 Digitalis C2, Digitalis C2 Viết đúng FOLIUM DIGITALIS, RHI2X3MA PINELLIAE Neu có tính từ dùng chỉ đặc điểm của dược liệu, thì tính từ đó phải phù hợp với bộ phận dùng làm thuốc xem đặc điểm tính từ. Ví dụ Bán hạ chế = Thân rễ đã được chế biến của Bán hạ RHIZOMA PINELLIAE PRAEPARATUM DT,C1 DT,C2 TT,C1 Do vai trò của danh từ trong câu được xác định bởi đuôi từ, vị trí của danh từ trong câu không quan trọng lắm. Nên có thể viết tên bộ phận làm thuốc trước hay sau tên cây làm thuốc đều được. Ví dụ, dược liệu Bán hạ có thể viết là Rhizoma Pinelliae hoặc Pinelliae rhizoma. Ví dụ đuôi của tên một số cây thuốc ở cách 2 Tên tiếng Việt Tên Latin ờ cách 1 Tên Latin ờ cách 2 Biến đổi của đuôi từ Cải củ Rhaphanus sativus Raphani sativi US -> i Cam Citrus aurantium Citri aurantii US —> i, um —> i Cau Areca catechu Arecae catechu a -> ae Củ gẩu Cyperus rotundus Cyperi rotundi us —> i Đại kế Circium japonicum Circii japonic! um -> i Đảng sâm nam Coconopsis javanica Codonopsitis javanicae opsis —» opsitis, a -» ae Gừng Zingiber officinale Zingiberis officinalis er -> eris; ale -» alis Hồng Diospyros kaki Diospyri kaki os i Quýt Citrus reticulata Citri reticulatae us -» i, a -> ae Sen Nelumbo nucifera Nelumbinis nuciferae 0 -> inis, a->ae Tam thất Panax notoginseng Pan ids notoginseng ax -» acis Tiểu hồi Foeniculum vulgare Foeniculi vulgaris um -» i, are -» aris Vải Litchi chinensis Litchi chinensis không thay đổi Xoan đào Melia toosendans Meliae toosendans a -> ae Một số danh từ bộ phận dùng thường được dùng. Tiếng Latin Tiếng Việt Arìllus, i N, m, II Áo hạt Bulbus, i N, m, II Thân hành Calyx, ids N, m, III Đài hoa Caulis, is N, m, III Thân Cortex, ids N, m, III Vỏ Flos, ris N, m, III Hoa Folium, i N, n, II Lá Fructus, us N, m, IV Quả Tiếng Latin Herba, ae N, f, I Pericarpium, I N, n, II Radix, ids N, f, III Ramulus, i N, m, II Resina, ae N, f, I Rhizoma, atis N, n, IJI Semen, seminis N, n, III Tiếng Việt Cỏ phần trên mặt đất,Vỏ quả, Rễ, Cành, Nhựa, Thân rễ, Hạt hình Hình ảnh Sâm Ngọc Linh Một số tính từ thường được dùng trong hào chế dược liệu Tiếng Latin Tiếng Việt Calcinatus, a, um Đã nung Carbonisatus, a, um Đã đổi sao thành than Coctus, a, um Đã nấu chín Exsiccatus, a, um Đã làm khô Fluidus, a, um Lỏng Frictus, a, um Đã sao Inspissatus, a, um Đặc Liquidus, a, um Lỏng Praeparatus, a, um Đã chế biến Pulveratus, a, um Đã tán thành bột Sectus, a, um Đã lát, thái phiến Siccus, a, um Khô Spissus, a, um Đặc Một sắc đuôi của tên cây thuốc thường dùng Đuôi thường được dùng của tên cây thuốc ở cách 2, số ít thuộc các kiểu biến cách I, II, IIIj rv và V thường được dùng trong viết nhãn dược liệu được trình bày ở Bảng Bảng Các đuôi thường được dùng của tên cây thuốc ở cách 2, số ít 1 Đuôi cách 1 âm số ít Đuôi cách 2 ấm số nhiều Ví dụ – a – ae Rosa laevigata – Rosae laevlgatae cây Kim anh 1 – al 1 – alis Animal – Animalls 1 -ale – alls officinale – officinalis làm thuốc 1 – ans – andis Juglans – Juglandis chi óc chó 1 – ar – aris Liquidambar – Liquidambaris chi Sau sau – are – arts vulgare – vulgaris 1 – as – atis Varietas – Varietatis – ax – acis Panax – Panacis chi Sâm; styrax – Styracis chi Bồ đề I – bs – bis Urbs – Urbis 1 – en -er – inis stamen – staminis nhị hoa – eris tuber-tuberis củ; Zingiber-Zingiberls chi Gừng; Piper – Piperis chi Hồ tiêu; Papaver — Papaveris chi Thuốc phiện l-es – is Atractylodes – Atractylodis Bạch truật; ulmoides – ulmoidis 1- èx – icis apex – apicis trên đỉnh, nhọn —— m 1 – is chỉ áp dụng với từ có gốc Hy Lạp Ns Mx – is giữ nguyên – ids radix – radicis rễ; Coix – Coicis chi Ý dĩ – ma – matis stigma – stigmatis núm nhụy; Melastoma – Melastomatis chi Mua trừ các từ có nguồn gốc Hy Lạp – osma osmae [-0 lon – inis Nelumbo- Nelumbinis cây Sen; Cụrculigo-Curculiginis chi Sâm cau – onis Ophiopogon – Ophiopogonis chi Mạch môn ropsis 1 – ODSltiS Coconopsis – Codonopsitis Đảng sâm lor; – oris Arbor – Arboris gỗ Los – oris Flos — Floris Lper – eri__________ Asper-Asperi nhám, có gai – Us. os, um jvut -ys – Ỉ Asparagus – Asparagi chi Thiên môn; Diospyros – Diospyri chi Hồng; Japonicum – Japonic! Nhật Bản; Strychnos – strychni chi Mã tiền – itis Caput – Gapitis 1 – vdis ______ Leptochlamys- Letochlamydis yx -yds 2- Calyx – Calycis Xem thêm Tiêu chuẩn cơ sở là gì? Hướng dẫn xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở
♦ ♦ 4 bình luận Ở những nước có chữ quốc ngữ không theo hệ thống Latin-Hy Lạp, ai cũng chỉ có một tên gọi và một tên viết. Tuy nhiên, do nhu cầu công ăn việc làm hay xuất ngoại mà nhiều người có thêm một tên viết theo mẫu tự abcd Latin. Thường thường văn phòng hộ chiếu sẽ tự động phiên dịch tên người xin sang tên abcd và trên giấy tờ xuất cảnh hay hộ chiếu luôn có hai tên tên viết theo tiếng bản xứ và tên abc. Mỗi nước có phương pháp riêng để dịch sang abc, tuy nhiên, hầu như chẵng có phương pháp nào hoàn hảo cả. Những chuyện buồn cười do dịch thiếu chính xác và những rắc rối đi kèm sau đó vẫn xảy ra thường xuyên. Cũng có vài nước thuộc trường hợp ngoại lệ như là Libya. Ngoại lệ là vì nước này không thích có quan hệ ngoại giao sâu rộng với nhiều nước khác trên thế giới ngoài trừ các nước trong khu vực hay những nước có cùng chữ viết. Bởi vậy, trên passport của người Libya không có tên hay chữ viết theo dạng abcd. Khỏi cần nói là người Libya gặp khó khăn cở nào khi họ đi ra khỏi khu vực Trung đông. Cách dịch phổ thông nhất là dịch sang abcd theo cách phát âm, nghĩa là sau khi dịch xong thì cái tên abcd sẽ được đa số người nước ngoài đọc tương đối giống với với cái tên thật được viết bằng tiếng của họ. Vì vậy, tại các nước có nhiều dân di trú ở phương Tây, có đủ mọi loại tên được viết một cách kỳ lạ, đôi khi nghe hài hước, vô nghĩa. Nói về tên riêng Latin thì người Trung Quốc là đặc biệt nhất. Người Tàu sống ở Hongkong và người Trung Quốc giao dịch nhiều với người nước ngoài thường có thêm tên La tinh. Tên Latin được người Tàu chọn thường là những tên phổ biến ở các nước nói tiếng Anh và còn phải tương đối dễ phát âm nữa. Khi định cư ở các nước tiếng Anh, người Tàu thường có khuynh hướng lấy luôn cái tên Latin làm tên chính, tên viết trong giấy tờ. Đa số cơ sở kinh doanh của người Tàu mang tên Latin có ý nghĩa liên quan đến văn hoá Tàu, Viễn Đông, châu Á, hay chỉ là một cái tên chung chung bằng tiếng địa phương; có lẻ do họ có kinh nghiệm lâu năm làm ăn nơi xứ người. Trong khi người Việt vẫn thường chọn tên rất Việt cho cửa tiệm của mình, dĩ nhiên là trừ tên các tiệm làm móng tay tên tiệm nail luôn là tên Tây. Theo tôi, thời buổi văn minh cái tên trở nên quan trọng. Tiếp xúc với nhiều người khác chủng tộc, ta cần cái tên dễ nhớ dễ đọc. Văn hoá Tây nó như thế này Lúc gặp mặt và được giới thiệu tên, bạn nên nhớ liền tên người kia. Hỏi lại tên một lần nữa là chuyện okay, nhưng hỏi thêm lần thứ hai thì không bình thường. Nhớ tên người ta là một cách đánh giá cao người đang nói chuyện với mình và cũng để tỏ ra mình có quan tâm, có để ý, có thích thú họ. Bởi vậy không nhớ, không sử dụng khi gặp mặt, thì mối quan hệ vẫn còn ở dạng chưa sẵn sàng bước qua giai đoạn sơ giao. Ta có truyền thống Việt hoá tên Tàu. Vì vậy, đối với người Việt, những người Tàu nỗi danh thường có thêm một cái tên rất Việt và ta tập trung vào cái tên Việt hóa này nhiều hơn là tên viết bằng ký tự Tàu hay tên latin trong giấy tờ xuất cảnh của họ. Ví dụ đa số người Việt chỉ biết huấn luyện viên đội bóng đá nữ Hải Phòng tên là Trần Văn Phát, nhưng không có được mấy người Việt biết được thật sự tên Latin đăng ký tạm trú tại Việt Nam hay trong giấy tờ của ông ấy là gì, vì báo chí ít khi nào nhắc tới. Thật ra, người Tàu rất coi trọng cái tên phiên âm ra tiếng Latin của họ một khi họ giao tiếp với người nước ngoài hay đang sinh sống ở nước ngoài. Vì chúng ta ít viết kèm hay nhắc tới tên Latin của địa danh Tàu nỗi tiếng, người Tàu nỗi tiếng nên ta bị ngọng khi nói chuyện Tàu, chuyện người Tàu bằng một thứ tiếng khác với người nước ngoài. Trong khi nói đến tên Latin của những nhân vật nỗi tiếng người Đại Hàn, Nhật, Cambodia, Thái, Iran, Nga, ta không có vấn đề. Đây là chuyện hay xảy ra với sinh viên du học hay người đi làm việc ở nước ngoài. Tất cả tên họ của người Việt đều có thể tìm thấy ở người Tàu. Điều này có thể làm cho ta nghĩ nguồn gốc dân tộc Việt Nam xuất phát từ Trung Quốc hay là dân tộc Việt nam đã bị người Tàu đồng hoá gần hết. Hoàn toàn không đúng! Có thể sự trùng hợp tên họ là do suốt hơn 1000 năm đô hộ, tất cả tên họ người Việt đều được gán cho những chữ viết Tàu có phát âm gần nhất. Nên nhớ là khi dịch từ cách phát âm sang cách viết thì khó mà chính xác và luôn có những trùng hợp vô lý. Ví dụ Người Anglophone cũng có họ lee như người Tàu người Việt gọi là họ lý. Họ Lau của người TQ có thể tìm thấy ở người Do Thái chính hiệu. Họ Thạch của người Khmer có thể tìm thấy ở đồng bằng bắc bộ của người Việt 100%, họ Vũ của người Kinh dễ dàng tìm thấy ở người thuộc các dân tộc thiểu số. Ngưòi Việt có ít họ chứ nhiều giống dân khác có hàng ngàn họ khác nhau, ví dụ người Nhật có 150 ngàn họ, nhiều dân tộc ở châu Phi không có họ nên khi làm giấy tờ họ phải lấy tên làm họ. Vì vậy, có cả trăm hay cả ngàn tên họ của người Âu, Mỹ, Á, Phi chồng chéo với nhau. Tên đọc đương nhiên hiếm khi giống nhau hoàn toàn, nhưng tỉ tỉ người cùng được viết theo abcd thì làm sao tránh được sự trừng hợp khi viết với chỉ 26 mẫu tự abc. Tuy nhiên, cũng có trường hợp ngược lại. Như đã nói trên, viết bằng chữ Tàu thì họ của ngưòi Việt và ngưòi Tàu giống nhau. nhưng khi dịch sang tiếng Latin thì tên viết của người Việt và người Trung Quốc lại khác hẵn nhau. Thật vậy, khi ra nước ngoài có một số người Việt gốc Hoa thay cái tên đã dùng ở Việt nam bằng cái tên khác theo cách riêng của người Tàu. Ví dụ Huỳnh Minh thì đổi thành Wong Ming; Lý đổi thành Lee; Nguyễn đổi thành Ng hay Juan Juan An kiến trúc sư Việt kiều chỉ huy công trình xây Tử Cấm thành. Điều này chứng minh dân tộc Trung Quốc và dân tộc Việt Nam không có quan hệ nguồn gốc với nhau. Người Việt viết tên theo abcd, nên không phải đổi tên ở những nước sử dụng hệ thống chử viết Latin-Hy Lạp. Tuy nhiên, thường thường mỗi quốc gia có ngôn ngữ riêng nên tên Việt cũng được đọc khác nhau, tuỳ ở nước nào. Vì vậy, khi sang một nước khác bạn phải để ý liền cách phát âm cái tên của bạn theo kiểu mới và để làm quen với nó. Ví dụ -Lê người Pháp đọc “lơ” như là le trong tiếng Pháp, người Mỹ đọc là [li] như chữ lee của họ. -Du Pháp đọc như chữ du của họ, còn Mỹ đọc như chữ dew của tiếng Anh. -Phúc Anh, Mỹ đọc như chữ fu..ck của họ. -Dũng Anh Mỹ đọc như chữ dung đống phân bò, ngựa, trâu, voi…. của tiếng Anh. Chọn một cái tên dễ đọc dễ nhớ và hấp dẫn sẽ giúp bạn tiếp thị chính bạn hay business của bạn hiệu quả hơn ngay từ phút đầu. Paulle
tên tiếng latin hay