a) Phân chia thừa kế theo di chúc theo đúng ý chí của người để lại di chúc. Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc. Di chúc, như đã phân tích, là ý chí cá nhân được pháp luật bảo vệ, do đó việc phân chia phải được thực hiện theo
1. Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo di chúc. 1.1. Phân chia di sản thừa kế theo thỏa thuận. 1.2. Phân chia di sản thừa kế theo thủ tục tư pháp (khởi kiện ra Tòa án yêu cầu chia thừa kế). 2. Phân chia di sản thừa kế theo di chúc. 2.1. Xác định di chúc hợp pháp. 2.2.
Thực hiện thủ tục mở thừa kế theo di chúc. Skip to content. Tư vấn Pháp luật 24/7 . Hotline: 1900 6574. Chia sẻ: Trang chủ
CÁCH PHÂN CHIA TÀI SẢN THỪA KẾ MỚI NHẤT. Liên hệ tư vấn: 0904 152 023. Từ thực tiễn tư vấn pháp luật về cách thức phân chia di sản thừa kế theo di chúc.
Hiện nay có 02 trường hợp thừa kế: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Thừ kế theo di chúc – Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Thừa kế được chia thành thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc. Đồng thời; theo quy định tại Điều 609 về quyền thừa kế; cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di
xu2l4HZ. Thừa kế theo di chúc hiện nay được pháp luật quy định như thế nào, trường hợp nào thì được hưởng thừa kế theo di chúc? Mời Quý độc giả theo dõi bài viết dưới đây của Công ty Luật ACC. Thừa kế tài sản theo di chúcCơ sở pháp lý Bộ luật Dân sự 2015.– Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết căn cứ theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015.– Thừa kế theo di chúc được hiểu là việc chuyển tài sản hoặc quyền sở hữu tài sản từ người chết sang người thừa kế, căn cứ vào nội dung của di chúc. Có thể thấy, thừa kế theo di chúc chính là việc thực hiện ý nguyện của người để lại di sản khi người đó qua Thế nào là di chúc hợp pháp? Chủ thể lập di chúcChủ thể lập di chúc là người thành niên, có đủ điều kiện minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của thể lập di chúc là người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di Quyền của người lập di chúcChỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa định phần di sản cho từng người thừa một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ nghĩa vụ cho người thừa định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di mất không để lại di chúc thì chia thừa kế thế nào? Mời quý bạn đọc theo dõi bài viết Chia thừa kế theo pháp Hình thức của di chúcDi chúc bằng văn bản bao gồmDi chúc bằng văn bản không có người làm chứng người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc bằng văn bản có người làm chứng có thể tự viết, đánh máy hoặc nhờ người khác viết hộ; khi ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc phải có ít nhất 2 người làm chứng. 2 người làm chứng phải xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và xác nhận vào bản di chúc bằng văn bản có công chúc bằng văn bản có chứng chúc miệngTrường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy Quy định về di chúc hợp phápDi chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đâya Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;b Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện về chủ thể và nội dung bản di chúc như chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm Hiệu lực của di chúcDi chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đâya Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;b Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu Trường hợp thừa kế theo di chúcNgười được hưởng thừa kế theo Di chúc khi người chết có Di chúc để lại và Di chúc đó hợp pháp, những người có tên trong Di chúc có đủ điều kiện nhận di sản thừa kế theo Di chúc và họ không từ chối nhận di sản Đối tượng được hưởng thừa kế theo di chúcĐối tượng được hưởng thừa kế theo di chúc là những người được chỉ định trong di chúc, có quyền được hưởng di sản do người chết để lại theo sự định đoạt trong di chúc. Pháp luật không giới hạn đối tượng được hưởng thừa kế theo di chúc. Theo đó, người hưởng thừa kế có thể là người trong hàng thừa kế, ngoài hàng thừa kế hoặc bất kỳ cơ quan, tổ chức nào mà người để lại di chúc muốn cho họ hưởng thừa kế, kể cả nhà nước và phải đáp ứng các điều kiện sauĐối với người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản hợp người thừa kế không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa Điều kiện để được hưởng thừa kế theo di chúcĐể được hưởng thừa kế theo di chúc thì người được hưởng thừa kế, chỉ khi người chết có di chúc để lại và di chúc đó phải hợp pháp, những người có tên trong di chúc phải có đủ điều kiện để nhận di sản thừa kế theo di chúc và họ không có từ chối nhận di sản tục thừa kế theo di chúcBước 1 Xác định tính hợp pháp của di 2 Lập hồ sơ khai nhận di sản thừa kế theo di chúc, gửi hồ sơ đến cơ quan công chứng;Bước 3 Thẩm định hồ sơ, cơ quan công chứng niêm yết công khai hồ sơ khai nhận di sản thừa kế theo di chúc tại trụ sở UBND cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di 4 Cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế nếu sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố 5 Người thừa kế tiến hành thủ tục sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có Hồ sơ thừa kế theo di chúcHồ sơ khai nhận di sản thừa kế theo di chúcDi chúc;Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;Giấy chứng nhận đất và tài sản gắn liền với đất; hoặc giấy tờ chứng thực tài sản khác;Giấy chứng tử của người để lại di sản;Giấy tờ tùy thân của người nhận thừa kế;Những giấy tờ khác như giấy kết hôn, giấy khai sinh…8. So sánh thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật?Thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật có sự giống và khác nhau sauĐiểm giốngĐều là sự dịch chuyển tài sản từ người chết cho những người còn sống. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại di sản thừa kế là cá nhân phải là người còn sống hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã được hình thành thai trước khi người để lại di sản khácTiêu chíThừa kế theo di chúc Thừa kế theo pháp luậtNgười thừa kếLà cá nhân, cơ quan, tổ chức được người lập di chúc ghi trong di chúc và đủ các điều kiện nhận thừa kế theo quy định của pháp luật. Chỉ có thể là cá nhân có mối quan hệ huyết thống, hôn nhân, nuôi dưỡng với người để lại di sản. Người thừa kế theo pháp luật được chia thành 3 hàng thừa thứcVăn bản hoặc di chúc miệngVăn bản có công chứng về việc phân chia di sản của các đồng thừa kếTrường hợp được thừa kếChia di sản thừa kế theo di chúc theo ý chí, nguyện vọng của cá nhân khi lập di chúc, người thừa kế là cá nhân phải còn sống vào thời điểm thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản hợp được chia thừa kế theo pháp luật bao gồmNgười chết không để lại di chúc, không có di chúc;Di chúc không hợp pháp;Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;Người thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di chia di sảnTheo quy định tại Điều 659 BLDS quy định tại Điều 660 BLDS hỏi thường gặp1. Thừa kế theo di chúc có thừa kế thế vị không?Không có quy định về thừa kế thế vị đối với thừa kế theo di chúc. 2. Thời điểm phân chia thừa kế theo di chúc?Điều 611 Bộ Luật dân sự 205 quy định thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này. Như vậy, thời điểm mở thừa kế cũng là thời điểm phân chia di sản thừa kế theo di Người lập di chúc có những quyền gì?Căn cứ Điều 626 Bộ luật dân sự 2015 quy định Người lập di chúc có quyền sau đâyChỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa định phần di sản cho từng người thừa một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ nghĩa vụ cho người thừa định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di Hình thức thừa kế theo di chúc?Về hình thức, Thừa kế theo di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Di chúc bằng văn bản bao gồm di chúc không có người làm chứng hoặc có người làm chứng, di chúc có công chứng hoặc chứng đây là nội dung thừa kế theo di chúc mà chúng tôi cung cấp đến quý khách hàng. Nếu có bất kỳ vấn đề vướng mắc nào cần giải đáp, hãy liên hệ với Công ty luật ACC qua các thông tin dưới đây để được hỗ trợHotline 0846967979Gmail info Thủ Tục⭕ Thừa Kế Theo Di Chúc✅ Thủ Tục⭐ Trọn gói – Uy Tín✅ Liên hệ⭕ Zalo hoặc Hỗ trợ⭐ Toàn quốc✅ Hotline⭕ ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin
Quy định về chia thừa kế theo pháp luật Ảnh minh họa 1. Thừa kế theo pháp luật là gì? Theo Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. 2. Các trường hợp thừa kế theo pháp luật Theo quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, chia thừa kế theo pháp luật trong các trường hợp sau đây - Không có di chúc; - Di chúc không hợp pháp; - Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; - Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 Điều 650 của Bộ luật Dân sự 2015, khi chia thừa kế theo di chúc, vẫn có thể chia thừa kế theo pháp luật trong các trường hợp sau đây - Phần di sản không được định đoạt trong di chúc; - Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật; - Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. 3. Chia thừa kế theo pháp luật Chia thừa kế theo hàng thừa kế Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản, quyền và nghĩa vụ của người mất để lại sẽ được chia như sau - Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. - Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. - Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; Nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống. Chia thừa kế giữa con nuôi và cha, mẹ nuôi và cha, mẹ đẻ; con riêng và bố dượng, mẹ kế - Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015; Thừa kế giữa con nuôi và cha, mẹ nuôi cũng được áp dụng quy định về thừa kế thế vị theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015. - Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015; được áp dụng quy định về thừa kế thế vị theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015. Chia thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác Theo Điều 655 Bộ luật Dân sự 2015 quy định - Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản. - Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản. - Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản. >>> Xem thêm Trước khi chết để lại di chúc bằng lời nói có được pháp luật công nhận hay không? Trường hợp nội dung trong di chúc không hợp pháp hoặc không có di chúc thì chia thừa kế theo pháp luật như thế nào? Giải quyết như thế nào khi một người đồng thừa kế không ký vào văn bản phân chia di sản thừa kế theo pháp luật quy định? Những người nào có quyền được hưởng thừa kế theo pháp luật? Con riêng của chồng có được nhận di sản từ mẹ kế không? Sổ tiết kiệm ngân hàng được chia thừa kế thế nào? Nếu người nhận thừa kế chết thì con của người đó có được nhận thay phần tài sản không? Diễm My Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
Xin chào Luât sư X, tôi năm nay 65 tuổi và đang bị bệnh nan y có vài mảnh đất và một số tài sản khác muốn để lại cho con cháu. Nhưng không biết nên chia theo di chúc hay theo pháp luật và công thức chia thừa kế thế nào. Xin được tư vấn. Chào bạn, trong đời sống hiện đại ngày nay, khái niệm di chúc không còn là một khái niệm xa lạ đối với tất cả mọi người. Nhưng không phải ai cũng có những hiểu biết rõ ràng và chính xác đối với những vấn đề xoay quanh “di chúc”. Vậy công thức chia thừa kế theo di chúc và pháp luật theo quy định hiện nay là gì? Hãy cùng Luật sư X tìm hiểu nhé. Căn cứ pháp lý Bộ Luật dân sự 2015 Khái quát về di chúc Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển di sản của mình cho người khác sau khi chết, căn cứ vào quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015. Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Điều 628. Di chúc bằng văn bản Di chúc bằng văn bản bao gồm 1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng. 2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng. 3. Di chúc bằng văn bản có công chứng. 4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực. Điều 629. Di chúc miệng 1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. 2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. Điều 630. Di chúc hợp pháp 1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây a Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; b Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. 2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. 3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. 4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. Chia di sản thừa kế 1. Xác định hình thức thừa kế Bước đầu tiên cần xác định khi chia di sản thừa kế đó là xác định rõ hình thức thừa kế thừa kế theo luật hay thừa kế theo di chúc. Nếu thuộc trường hợp thừa kế theo di chúc thì phải xác định di chúc đó có hợp pháp hay không? có đảm bảo có giá trị hiệu lực hay không? Hay nói cách khác, chia di sản khi có di chúc phải đối chiếu các quy định của Bộ luật dân sự xem di chúc là loại di chúc nào? di chúc đó có đáp ứng các điều kiện có hiệu lực hay không?…. Nếu không có di chúc hoặc di chúc không có giá trị hiệu lực hoặc có người bị truất, không được hưởng, từ chối hưởng di sản thừa kế thì sẽ chia di sản, phần di sản thừa kế theo hình thức thừa kế theo luật. 2. Xác định người hưởng di sản thừa kế – Xác định hàng thừa kế Xác định những ai có quyền hưởng di sản thừa kế theo quy tắc hàng thừa kế thứ nhất – hàng thừa kế thứ hai – hàng thừa kế thứ ba. Chỉ khi nào không còn người thuộc hàng thừa kế trên thì người thuộc hàng thừa kế sau mới được hưởng. – Xác định ai là người được cho hưởng di sản thừa kế, ai không được hưởng di sản. Trong nội dung này cần làm rõ ai được nhận di sản, ai không được hưởng do bị truất quyền thừa kế, không được hưởng thừa kế, không được người chết đề cập tới quan trọng nhất là xác định xem có vợ, chồng, bố, mẹ đẻ, con dưới 18 tuổi hoặc trên 18 tuổi mất khả năng lao động mà không được hưởng hay không….. Phân chia di sản thừa kế theo di chúc Phân chia di sản thừa kế theo di chúc là chia di sản thành các phần và giao cho những người thừa kế theo ý chí của người để lại di sản thể hiện trong di chúc. Phân chia di sản theo di chúc là việc phân chia di sản thừa kế cho những người thừa kế được chỉ định trong di chúc. Việc phân chia di sản theo di chúc phải tuân theo các quy định sau Chia đều di sản cho những người thừa kế được chỉ định trong di chúc Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc nhưng trường hợp nếu như di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trước khi chia di sản phải thực hiện định giá toàn bộ di sản thừa kế để xác định xem một phần di sản thừa kế khi được chia là bao nhiêu. Theo đó, mỗi người thừa kế được nhận phần di sản có giá trị bằng nhau. Chia di sản theo tỷ lệ Trường hợp người lập di chúc đã chỉ định những người thừa kế trong di chúc đồng thời xác định rõ ràng tỷ lệ nhận phần di sản của mỗi người là bao nhiêu trên tổng giá trị khối di sản trong di chúc đó thì sau khi định giá tài sản để xác định tổng giá trị của khối di sản thừa kế hiện còn vào thời điểm phân chia di sản, di sản được phân chia sẽ được chia cho người thừa kế dựa vào tỷ lệ mà họ được nhận Chia di sản theo hiện vật Công thức chia thừa kế theo di chúc và theo pháp luật Cách phân chia di sản này được thực hiện trong trường hợp người để lại di sản đã xác định rõ trong di chúc về người thừa kế di sản nào được hưởng di sản là hiện vật gì một cách cụ thể. Di sản sẽ được chia cho từng người thừa kế như di chúc đã định sẵn, người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. Ngoài ra phải xem xét đến trường hợp có những người được hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc hay không để tiến hành dành phần di sản thừa kế cho họ bằng hai phần ba suất thừa kế của một người thừa kế theo pháp luật nếu như họ không được người viết di chúc cho hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc được hưởng ít hơn hai phần ba suất thừa kế của một người thừa kế theo pháp luật. Công thức chia di sản thừa kế theo di chúc Cần xác định – Những người được hưởng di sản trong di chúc là ai? còn sống vào thời điểm mở thừa kế không? Nếu có người được hưởng di sản thừa kế theo di chúc mà mất trước thời điểm mở thừa kế thì phần thừa kế này được chia theo pháp luật. Ví dụ A để lại di chúc cho B, C, D mỗi người một phần bằng nhau là 40 triệu tổng là 120 triệu. Tuy nhiên C lại chết trước thời điểm A chết nên phần di sản A để lại cho C sẽ được chia theo pháp luật. 1 Chia theo di chúc B=C=D=40 triệu. 2 Chia phần di sản mà C được hưởng theo pháp luật Trường hợp này chỉ còn B,D,E còn sống nên B=D=E = 40 triệu/3 = 13,3 triệu Như vậy B=D= 40 triệu + 13,3 triệu = 53,3 triệu E = 13,3 triệu. – Ai là người không được hưởng di sản thừa kế mà thuộc trường hợp pháp luật quy định dù không có tên trong di chúc nhưng vẫn được hưởng. Ví dụ Giả sử N và L vẫn còn sống. Trong di chúc A để lại chỉ để cho D theo di chúc là 120 triệu, trong khi E dưới 18 tuổi, vợ và bố mẹ không được hưởng. Trường hợp này di sản thừa kế của A được chia như sau 1 Xác định di sản thừa kế mà D được hưởng D được hưởng toàn bộ di sản trị giá 120 triệu theo di chúc. 2 Chia thừa kế cho các trường hợp được hưởng di sản không phụ thuộc vào di chúc Theo quy định của BLDS thì những người này được hưởng di sản thừa kế bằng 2/3 của một suất thừa kế. Trường hợp này đồng thừa kế thứ nhất của A gồm có 6 người B,C,D,E,N,L. Nên ta có 1 suất di sản thừa kế = 120 triệu/6 = 20 triệu Chia di sản cho những người được hưởng không phụ thuộc vào di chúc B=E=N=L= 2/3 x 20 triệu = 13,3 triệu đồng. Để đảm bảo cho những người trên được hưởng di sản buộc phải lấy tài sản của D. Nên số tiền mà D nhận được còn lại là 120 triệu – 13,3 triệu x 4 = 66,7 triệu. + Nếu không có những người được hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc hoặc họ đã chết… thì sẽ chia di sản cho những người có tên trong di chúc. Ví dụ A di chúc để lại di sản 120 triệu cho B, E, N, L. Trường hợp này di sản được chia như sau B=E=N=L= 120 triệu/4 = 30 triệu. Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật Di sản thừa kế hiểu một cách đơn giản là phần tài sản của người chết. Trong quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định cụ thể việc chia di sản thừa kế theo pháp luật trong khi người chết không để lại di chúc thì di sản của người chết được chia theo hàng thừa kế, điều kiện và theo một trình tự mà pháp luật quy định. Các hàng thừa kế này dựa theo các mối quan hệ của người chết mà họ có thể chia phần di sản để lại trên ý chí của họ quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân, quan hệ nuôi dưỡng,…. Người thừa kế theo pháp luật là cá nhân còn sống vào thời điểm mở thừa kế, con sinh ra hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng phải thành thai trước khi người để lại di sản chết. Vì là thừa kế theo pháp luật nên đặt ra vấn đề là người con chưa được sinh ra đây phải có cùng huyết thống hay không, nên phải quy định thêm là thành thai trước khi người để lại di sản chết khi đấy mới chứng minh được mối quan hệ huyết thống của họ với nhau. Theo Luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hay do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng và con được sinh ra không quá ba trăm ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân ly hôn, vợ hoặc chồng chết được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân. Phân chia di sản theo pháp luật là chia di sản thành các phần bằng nhau và giao di sản cho những người ở cùng hàng thừa kế được hưởng. Những người thừa kế có quyền yêu cầu chia bằng hiện vật; nếu không thể chia đầu bằng hiện vật thì những người thừa kế thỏa thuận về việc định giá hiện vật và người nhận hiện vật. Nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia. Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa được sinh ra thì phải dành một phần bằng phần di sản mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người đó khi sinh ra mà còn sống thì được hưởng; nếu người đó chết trước khi sinh ra thì người thừa kế khác được hưởng. Các trường hợp thừa kế theo pháp luật Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp đầu tiên mà ai cũng có thể hiểu một cách đơn giản là không có di chúc. Trường hợp này cũng dễ hiểu vì không có di chúc để lại có nghĩa là người chết không có căn cứ biểu đạt ý chí của bản thân bằng văn bản hay lời nói của mình để lại khối tài sản đó cho những người thân của mình trước khi chết, mà quyền sở hữu tài sản của một người là không thể tước bỏ họ có quyền định đoạt khối tài sản của mình. Vì vậy đơn giản có thể hiểu, pháp luật có thể dự theo các mối quan hệ của họ để từ đó suy xét nếu họ có thể để lại di chúc thì ai có thể hưởng di chúc ấy. Nên trong trường hợp nếu không có di chúc, pháp luật giải quyết chia tài sản theo pháp luật. Tiếp theo là có di chúc nhưng di chúc không hợp pháp, theo quy định về hình thức của di chúc thì di chúc có hai hình thức được thành lập thành văn bản và di chúc miệng, di chúc hợp pháp được quy định cụ thể ở điều 630 Bộ luật dân sự 2015. Pháp luật Dân sự cũng đặt ra trường hợp người được nhận di sản thừa kế con của người để lại di sản chết cùng thời thởi điểm hoặc chết trước người để lại di sản thừa kế thì cháu trong trường hợp này sẽ được thay vị trí của bố hoặc mẹ để hưởng phần di sản đó, chắt sẽ được hưởng phần di sản thừa kế khi cháu cũng chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản chết, vấn đề này được quy định tại Điều 677, Bộ luật Dân sự năm 2015 Thừa kế thế vị. Việc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật cũng đặt ra hai trường hợp đối với người thừa kế khi họ từ chối nhận di sản và không có quyền hưởng di sản thừa kế quy định tại Điều 620, 621 Bộ luật Dân sự năm 2015, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích tốt nhất cho người để lại di sản và người thừa kế. Công thức chia di sản thưởng kế theo pháp luật – Trường hợp này chỉ cần lấy di sản thừa kế của người chết chia đều cho các đồng thừa kế. Ví dụ A chết để lại tổng giá trị tài sản là 100 triệu đồng. A có 3 con C,D,E;1 vợ còn sống là B, bố mẹ N và L hiện tại đều mất. Trường hợp này cần xác định con dù trên 18 hay dưới 18 tuổi đều được hưởng di sản. Theo đó, di sản của A được chia như sau B=C=D=E= 100 triệu / 4 = 25 triệu đồng. – Mặt khác cần xác định xem có đồng thừa kế nào mất trước hoặc cùng lúc với thời điểm mở thừa kế không? Nếu có thì phần di sản của họ sẽ được dành cho các con và pháp luật gọi là thừa kế thế vị. Vẫn từ ví dụ trên, đặt giả thiết C đã có vợ và 2 con là F và G. C chết trước khi A chết. Trường hợp này di sản thừa kế của A được chia như sau B= C F=G = D = E = 100 triệu /4 = 25 triệu đồng. F = G = 25 triệu/2 = 12,5 triệu. Có thể bạn quan tâm Làm lại hộ chiếu bị mất ở nước ngoài theo quy định 2022Đơn trình báo mất hộ chiếu ở nước ngoài theo quy định 2022Không có giấy đăng ký kết hôn có làm giấy khai sinh cho con được không?Tài sản sau hôn nhân đứng tên 1 người theo quy định 2022 Thông tin liên hệ Trên đây là tư vấn của Luật sư X về vấn đề “Sự khác nhau cơ bản kinh doanh hộ gia đình và doanh nghiệp siêu nhỏ là?“. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến bảo hộ logo công ty; thành lập công ty con; tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp; hợp pháp hóa lãnh sự ở Hà Nội; tra cứu thông tin quy hoạch…. của Luật sư X, hãy liên hệ Hoặc các kênh sauFaceBook luatsuxYoutube Câu hỏi thường gặp Ai không được quyền hưởng di sản thừa kế?Những người sau đây sẽ không được hưởng di sản thừa kếNgười bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng; vàNgười có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di nhiên, những người nêu trên vẫn được hưởng di sản thừa kế nếu người để lại di sản đã biết hành vi của họ nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc. Khi có người không đồng ý trong việc phân chia di sản thì giải quyết như thế nào?Trường hợp có người không đồng ý trong việc phân chia di sản, pháp luật ưu tiên và khuyến khích các bên thỏa thuận với nhau. Nếu không tự thỏa thuận được với nhau thì có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án giải hợp di sản thừa kế có tranh chấp là đất đai thì phải tiến hành hòa giải trước tại Ủy ban nhân dân “UBND” cấp xã nơi có đất tranh chấp. Di chúc bằng văn bản không công chứng, chứng thực có hợp pháp không?Di chúc bằng văn bản không công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp nếu có đủ các điều kiện sauNgười lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; vàNội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
Trong cuộc sống, việc tranh chấp di sản thừa kế diễn ra rất nhiều và việc sử dụng di chúc để phân chia tài sản của người mất đã trở nên ngày càng phổ biến, tuy nhiên, vẫn có nhiều trường hợp số tài sản đó được chia theo pháp luật vì người mất không kịp viết di chúc hoặc không muốn phận chia di sản theo di chúc. Tài sản của người chết để lại có thể được chia theo 2 cách, một là theo di chúc người đó để lại, hai là chia theo pháp luật. Trong trường hợp nếu giữa những người liên quan đến phần di sản để lại không thỏa thuận được thì cần phải có sự tham gia của Tòa án. Để hiểu rõ hơn về vấn đề chia thừa kế theo di chúc thì trong phạm vi bài viết dưới đây, Luật Rong Ba xin đưa ra các ý kiến đánh giá cũng như bình luận về vấn đề trên, hãy cùng chúng tôi theo dói nhé! Thừa kế là gì? Theo quy định của pháp luật hiện hành, thừa kế được hiểu là việc chuyển dịch tài sản của người đã mất cho người còn sống. Tài sản mà người đã mất để lại được gọi là di sản thừa kế. Người còn sống hay còn được gọi là người hưởng di sản thừa kế sẽ được hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản thừa kế tuỳ thuộc vào di chúc hoặc quy định của pháp luật trong trường hợp không có di chúc. Người được hưởng di chúc chỉ được hưởng di sản thừa kế sau khi người để lại di sản mất đi. Quyền thừa kế là gì? Theo nghĩa rộng, quyền thừa kế là pháp luật về thừa kế, là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định trình tự dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống. Thừa kế là một chế đinh pháp luật dân sự, là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh việc chuyển dịch tài sản của người chết cho người khác theo di chúc hoặc theo một trình tự nhất định đồng thời quy định phạm vi quyền, nghĩa vụ và phương thức bảo vệ các quyền và nghĩa vụ của người thừa kế. Quyền thừa kế hiểu theo nghĩa chủ quan là quyền của người để lại di sản và quyền của người nhận di sản. Quyền chủ quan này phải phù hợp với các quy định của pháp luật nói chung và pháp luật về thừa kế nói riêng. Thừa kế với tư cách là một quan hệ pháp luật dân sự trong đó các chủ thể có những quyền và nghĩa vụ nhất định. Trong quan hệ này, người có tài sản, trước khi chết có quyền định đoạt tài sản của mình cho người khác. Những người có quyền nhận di sản cố thể nhận hoặc không nhận di sản trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối tượng của thừa kế là các tài sản, quyền tài sản thuộc quyền của người đã chết để lại trong một số trường hợp người để lại tài sản có thể chỉ để lại hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản. Tuy nhiên, một số quyền tài sản gắn liền với nhân thân người đã chết không thể chuyển cho những người thừa kế tiền cấp dưỡng… vì pháp luật quy định chỉ người đó mới có quyền được hưởng. Quy định của pháp luật về chia thừa kế theo di chúc Theo nguyên tắc, nếu người chết để lại di chúc thì tài sản được chia theo di chúc. Như vậy, luật thừa kế theo di chúc 2022 chính là thừa kế theo pháp luật và được điều chỉnh bởi Bộ luật dân sự 2015. Để người đọc có thể hiểu hơn về luật thừa kế tài sản, Luật Rong Ba xin đưa ra một số phân tích trên cơ sở nghiên cứu, làm rõ các quy định của pháp luật như sau Theo Điều 624 Bộ Luật Dân sự hiện hành, di chúc được hiểu như sau Điều 624. Di chúc “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.” Tuy nhiên nếu là sự thể hiện về ý chí của người để lại tài sản thừa kế thì di chúc này sẽ không đảm bảo về mặt pháp lý và trở nên có hiệu lực. Để các chủ thể liên quan có thể được thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình thông qua di chúc thì di chúc đó phải đảm bảo về tính hợp pháp, cụ thể Điều 630. Di chúc hợp pháp “1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây a Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọạ, cưỡng ép; b Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.” Trên cơ sở di chúc để lại, việc chia tài sản thừa kế theo di chúc sẽ được quy định lần lượt tại các Điều 644,643,645,646 của BLDS hiện hành Lưu ý Quy định trên không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật Dân sự 2015. Phân chia di sản theo di chúc Nếu việc phân chia đã được xác định trong di chúc thì việc phân chia di sản sẽ được thực hiện theo di chúc. – Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. – Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. – Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản. Nếu chia theo di chúc thì đương nhiên những người liên quan đến nội dung di chúc sẽ thừa hưởng tài sản. Tuy nhiên, Theo khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó – Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; – Con thành niên mà không có khả năng lao động. Tuy nhiên, để được nhận hưởng phần di sản trên thì người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc còn phải đáp ứng điều kiện sau – Không từ chối nhận di sản – Không thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản Lưu ý Quy định trên không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật Dân sự 2015. chia thừa kế theo di chúc Những người được hưởng thừa kế Theo quy định tại Điều 631 Bộ luật dân sự năm 2015, đối với trường hợp thừa kế theo di chúc thì người được hưởng thừa kế là người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản chỉ định rõ trong di chúc. Ngoài ra, Theo quy định Điều 644 Bộ luật dân sự năm 2015 cũng quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Theo đó, những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó + Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; + Con thành niên mà không có khả năng lao động. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó – Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; – Con thành niên mà không có khả năng lao động. Lưu ý Quy định trên không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật Dân sự 2015. Hiệu lực của di chúc – Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. – Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây + Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; + Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực. – Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực. – Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực. – Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực. Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 Di sản dùng vào việc thờ cúng – Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng. Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng. Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật. – Trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng. Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015 Di tặng – Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác. Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc. – Người được di tặng là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người được di tặng không phải là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. – Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này. Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Rong Ba về nội dung chia thừa kế theo di chúc. Nếu như bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình tìm hiểu về chia thừa kế theo di chúc và những vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ Luật Rong Ba để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi chuyên tư vấn các thủ tục pháp lý trọn gói, chất lượng, uy tín mà quý khách đang tìm kiếm. một cách nhanh chóng nhất. Xin cảm ơn!
chia thừa kế theo di chúc