Trang chủ Tin tức Các phương pháp hàn kim loại tốt nhất hiện nay. Hàn là nguyên công quan trọng trong gia công cơ khí. Trên thực tế có rất nhiều phương pháp hàn. Tùy theo công việc cũng như vật liệu mà người ta sẽ lựa chọn phương pháp hàn khác nhau. Trong bài viết này, Alpha
Máy hàn sẽ hoạt động dựa trên hai cách là vừa hàn nóng chảy vừa bổ sung vật liệu hàn hoặc trực tiếp làm nóng chảy kim loại. Với cách hàn làm nóng chảy kim loại thì ở vị trí mối hàn, kim loại sẽ ở trạng thái lỏng. Sau khi tắt nguồn đốt nóng, vết hàn nóng chảy
II. Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực 1, Bản chất. Dùng ngoại lực thông qua các dụng cụ, thiết bị (búa tay, búa máy) làm cho kim loại biến dạng dẻo nhằm tạo ra vật thể có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
c) Hàn trần 4.6 Cắt kim loại khí 4.6.1 Thực chất trình cắt kim loại khí Trờng đại học bách khoa đà nẵng - 20 06 47 Giáo trình: công nghệ hàn Thực chất trình cắt kim loại khí đốt cháy kim loại cắt nẵng - 20 06 39 Giáo trình: công nghệ hàn Theo lợng tiêu thụ khí: loại nhỏ
câu1:Hãy cho biết các chuyển động có thể diễn ra khi tham gia công 1 sản phẩm cơ khí kể tên các tên sản phẩm có thể thu
mối hàn. - Làm cho mối hàn kết tinh, nguội chậm lại. Thuốc bọc que hàn có thành phần gồm: oxit sắt, oxit mangan, bột tan, cao lanh, bột đá hoa, feromangan, xelulo, nhựa hữu cơ…. Có nhiều loại lớp thuốc bọc, chúng được nhận dạng bằng kí hiệu que hàn: Tiểu luận Công Nghệ
dUSOlY. Phương pháp hàn, cắt ngày nay đã quá phổ biến trong lĩnh vực gia công cơ khí. Chính vì sự phổ biến và đa dạng cho nên ở bài viết hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu đến quý khách về “khái niệm hàn, cắt kim loại – nguyên lý và ưu nhược điểm trong thực tế”. Hãy cùng Văn Thái tìm hiểu thông qua bài viết sau đây nhé ! Hàn cắt kim loại là gì ? Hàn kim loại Trong công nghệ chế tạo cơ khí, hàn là quá trình công nghệ sử dụng ngọn lửa khi cháy có nhiệt độ cao để làm nóng chảy các kim loại và cho chúng kết dính với nhau theo tiêu chuẩn. Khi hàn có thể sử dụng hoặc không sử dụng vật liệu bổ sung. Bằng sự hàn nóng, con người có thể liên kết được hầu hết các kim loại và hợp kim với độ dày bất kỳ, có thể hàn các kim loại và hợp kim không đồng nhất với nhau. Hiện nay, một số phương pháp hàn phổ biến gồm +Hàn khí còn gọi là hàn gió đá, hàn oxy gas Sử dụng khí để gia nhiệt cho chi tiết hàn đạt tới trạng thái nóng chảy và liên kết với nhau. +Hàn hồ quang điện trong môi trường không có khí bảo vệ hay hàn điện, hàn que Sử dụng hồ quang điện quá trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí ở áp suất thường hoặc ở áp suất thấp giữa hai điện cực có hiệu điện thể rất lớn được tạo ra bởi que hàn để làm nóng chảy kim loại hàn và que hàn để điền vào vị trí hàn. + Hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ Để nhận được mối hàn chất lượng cao, hồ quang hàn và vùng kim loại nóng chảy phải được bảo vệ trước ảnh hưởng có hại của không khí. Trong đó - Hàn TIG Sử dụng khí bảo vệ là khí trơ Ar, He... và điện cực không nóng chảy Wolfram - Hàn MIG Sử dụng khí bảo vệ là khí trơ Ar, He... và điện cực nóng chảy - Hàn MAG Hàn CO2 Sử dụng khí bảo vệ là khí hoạt tính CO2... và điện cực nóng chảy + Hàn Plasma một dạng biến thể của hàn hồ quang. +Hàn Laser Công nghệ hàn cao cấp sử dụng năng lượng của các nguồn laser Cắt kim loại Việc sử dụng ngọn lửa khí cháy có nhiệt độ cao hơn làm nóng chảy các tấm, thanh kim loại thành các tấm, các thanh có kích thước cần dùng, hoặc khi phá dỡ các kết cấu kim loại liên kết với nhau được gọi là cắt kim loại. Một số phương pháp cắt kim loại thông dụng hiện nay +Cắt kim loại bằng Oxy-gas, hay còn gọi là cắt hơi gió đá +Cắt kim loại bằng Laser +Cắt kim loại bằng Plasma +Cắt kim loại bằng tia nước Hàn cắt kim loại tiếng anh là gì? Hàn – cắt kim loại tiếng anh là Welding – Cutting Một trong những phương pháp hàn cắt được sử dụng phổ biến hiện nay là hàn cắt gió đá, hay còn gọi là hàn cắt kim loại bằng khí, hàn cắt oxy gas, hàn cắt hơi,… Đây là phương pháp hàn hoá học sử dụng khí, dựa trên phản ứng tỏa nhiệt của khí Oxy và sử dụng thêm các khí khác để tăng nhiệt cho đơn vị cần hàn. Khi đó, tại vị trí hàn, kim loại được tăng nhiệt độ đạt đến trạng thái nóng chảy, từ đó sẽ liên kết lại với nhau tạo thành mối hàn. Hàn cắt gió đá tiếng anh là oxy acetylene welding and cutting. Thiết bị hàn cắt kim loại Các bạn có thể dễ dàng mua các bộ hàn cắt kim loại mini tại các cửa hàng chuyên dụng. Do hàn cắt gió đá được sử dụng khá phổ biến nên trong bài này mình cùng tìm hiểu bộ hàn cắt oxy acetylen mini gồm những dụng cụ, thiết bị nào nhé. +Bình chứa oxy Thể tích khí oxy trong bình tỷ lệ thuận với áp suất của nó. Nếu áp suất ban đầu của bình đầy oxy giảm 10% trong quá trình hàn, thì 1/10 lượng oxy trong bình đã được tiêu thụ. Bình oxy thường được sơn màu xanh +Bình chứa acetylen +Bộ điều chỉnh áp suất Áp suất của khí từ bình lớn hơn đáng kể so với áp suất khí được sử dụng để hàn cắt. Mục đích của việc sử dụng bộ điều chỉnh áp suất khí là Để giảm áp suất cao của khí trong bình đến một áp suất làm việc thích hợp Để tạo ra một dòng khí ổn định khi làm việc Một bộ điều chỉnh áp suất được kết nối giữa bình và ống dẫn đến mỏ hàn. +Ống hàn hơi đôi Là dây kép ống hơi gồm 1 dây dẫn khí cháy một dây dẫn khí oxy,thường có hai màu xanh đỏ được sản xuất dựa trên công nghệ máy móc bảo đảm chuẩn và được sử dụng trong các khu công nghiệp và nhà máy… +Mỏ hàn, mỏ cắt mỏ hàn cắt gió đá Có tác dụng trộn oxy và acetylen theo tỷ lệ mong muốn, đốt cháy hỗn hợp ở đầu mỏ hàn mỏ cắt và điều khiển hướng ngọn lửa. Cụ thể, Các mỏ hàn khí thường cấu tạo theo kiểu hút khí, gồm 2 ống dẫn Oxy và khí nhiên liệu, hai khí được đưa vào trong buồng hòa trộn, bên ngoài có hai van điều chỉnh lượng khí. Hỗn hợp khí đã hòa trộn được đi qua ống trộn và tiếp tục theo ống dẫn ra đầu mỏ hàn. Sự khác biệt lớn nhất giữa mỏ cắt hơi và mỏ hàn hơi là mỏ cắt hơi có thêm ống áp suất cao oxy. Dòng oxy áp suất cao được kiểm soát bởi một van nằm ngay trên tay cầm mỏ cắt. +Béc hàn, béc cắt Là phụ kiện được lắp vào đầu mỏ hàn, có lỗ cho phép hỗn hợp khí oxy và acetylen đi qua trước khi bắt lửa và đốt cháy. Để cung cấp lượng nhiệt khác nhau, để hàn cắt các kim loại có độ dày khác nhau, các béc hàn cắt được chế tạo với nhiều kích cỡ khác nhau. Khi kích thước lỗ phun của bé hàn cắt tăng lên, lượng lớn khí đi qua và bị đốt cháy để cung cấp một lượng nhiệt lớn hơn. + Một số dụng cụ phụ trợ khác Nguyên lý, đặc điểm kỹ thuật về hàn cắt kim loại Nguyên lý hàn kim loại Nguyên lý của hàn là khi hàn nóng chảy kim loại, ở chỗ hàn đạt tới trạng thái lỏng. Sự nóng chảy cục bộ của kim loại cơ bản được thực hiện tại các mép của phần tử ghép. Có thể hàn bằng cách làm chảy kim loại cơ bản hoặc làm chảy kim loại và vật liệu bổ sung. Kim loại cơ bản hoặc kim loại cơ bản và kim loại bổ sung nóng chảy tự rót vào bể hàn và tẩm ướt bề mặt rắn của các phần tử ghép. Khi tắt nguồn đốt nóng, kim loại lỏng nguội và đông đặc, kết tinh. Sau khi bể hàn kết tinh sẽ tạo thành mối hàn nguyên khối với cấu trúc liên kết hai chi tiết làm một. Ưu điểm của hàn Ưu điểm của hàn là được ứng dụng rộng rãi để chế tạo và phục hồi các kết cấu và chi tiết với những điểm vượt trội như tiêu tốn ít kim loại, giảm chi phí lao động, rút ngắn thời gian sản xuất. Nhược điểm của hàn Trong khi hàn xảy ra quá trình oxi hoá một số nguyên tố, sự hấp thụ và hòa tan các chất khí của bể kim loại cũng như những thay đổi của vùng nhiệt ảnh hưởng nhiệt dẫn đến kết quả là thành phần và cấu trúc của mối hàn khác với kim loại. Các biến dạng của liên kết gây ra bởi ứng suất dư có thể làm sai lệch kích thước và hình dáng của mối hàn và ảnh hưởng tới độ bền của mối ghép. Nguyên lý cắt kim loại Hiện nay phương pháp cắt kim loại bằng khí trở nên rất phổ biến. Thực chất của quá trình cắt kim loại bằng khí là đốt cháy kim loại cắt bằng dòng oxy, tạo thành các oxit, làm nóng chảy các oxit đó và thổi chúng ra khỏi mép cắt tạo thành rãnh cắt. Khi bắt đầu cắt, kim loại ở mép cắt được nung nóng đến nhiệt độ cháy nhờ nhiệt của ngọn lửa nung, sau đó cho dòng oxy thổi qua, kim loại bị ôxy hóa bị đốt cháy tạo thành oxit. Sản phẩm cháy bị nung chảy và bị dòng oxy thổi khỏi mép cắt. Tiếp theo, do phản ứng cháy của kim loại toả nhiệt mạnh, lớp kim loại tiếp theo bị nung nóng nhanh và tiếp tục bị đốt cháy tạo thành rãnh cắt. Ưu điểm của cắt kim loại bằng khí Thiết bị đơn giản, dễ vận hành Có thể cắt được kim loại có độ dày lớn Năng suất khá cao Nhược điểm của cắt kim loại bằng khí Chỉ có thể cắt được kim loại thỏa mãn điều kiện cắt Vùng ảnh hưởng nhiệt lớn nên sau khi cắt chi tiết dễ bị cong vênh, biến dạng, đặc biệt khi cắt các tấm dài Điều kiện đối với kim loại cắt + Nhiệt độ cháy của kim loại phải thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của kim loại đó. + Nhiệt độ nóng chảy của oxit kim loại phải thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của kim loại đó. + Nhiệt toả ra khi kim loại cháy phải đủ lớn để đảm bảo sự cắt được liên tục, quá trình cắt không bị gián đoạn. + Oxit kim loại nóng chảy phải có độ chảy loãng tốt, để dễ tách ra khỏi mép cắt. + Độ dẫn nhiệt của kim loại không quá cao, tránh sự tản nhiệt nhanh làm cho mép cắt bị nung nóng kém làm gián đoạn quá trình cắt. Những lưu ý đảm bảo an toàn khi hàn cắt kim loại Trong quá trình hàn cắt kim loại phải tổ chức che chắn bằng các vật liệu không cháy hoặc di chuyển các vật liệu dễ cháy ra khỏi khu vực hàn cắt, không để vảy hàn có nhiệt độ cao tiếp xúc với các vật liệu dễ cháy phải có biện pháp an toàn phòng cháy chữa cháy và phương án xử lý cháy, nổ. Chỉ sử dụng các dụng cụ hàn cắt đảm bảo an toàn Thợ hàn phải được tập huấn về nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy, biết sử dụng thành thạo các loại phương tiện phòng cháy chữa cháy tại chỗ để có thể dập tắt được đám cháy ngay khi mới phát sinh. Áp dụng các phương pháp hàn cắt tiên tiến, sử dụng thợ hàn có tay nghề đã qua đào tạo về công tác an toàn trong quá trình hàn cắt kim loại. Đối với thợ hàn cần Chuẩn bị và trang bị đầy đủ các loại trang bị bảo hộ cá nhân kính hàn, giày, găng tay,…. Sắp xếp nơi làm việc gọn gàng, kiểm tra tình trạng nước, cát, bình chữa cháy trang bị cho khu vực hàn. Kiểm tra tình trạng bình khí, mỏ hàn và các vật dụng liên quan đến hàn cắt trước khi sử dụng. Bài viết trên đây là những chia sẻ của chúng tôi với mong muốn mang đến cho quý khách hàng những thông tin hữu ích nhất. Ngoài ra, nếu quý khách cần tìm mua các sản phẩm về hợp kim cũng như linh kiện cơ khí khác. Quý khách có thể liên hệ với chúng tôi thông qua các hình thức sau. Công ty Văn Thái chúng tôi chuyên cung cấp các linh kiện và tất cả các loại hợp kim theo yêu cầu của khách hàng để sản xuất dao phay gỗ, với mã hợp kim đa dạng như YG6, YG6Z, YG8, YG3X, YG15C, YG20C, YG25C... Lựa chọn Văn Thái và các sản phẩm do Văn Thái cung cấp quý khách sẽ vô cùng hài lòng vì chúng tôi có Dịch vụ giao hàng nhanh Hậu mãi tốt Sản phẩm giá thành hợp lí, chủng loại đa dạng Hãy nhấc máy lên và gọi ngay cho chúng tôi theo số hotline 094 124 7183 hoặc email linhkienvanthai
HÀN ĐẮP KIM LOẠI LÀ GÌ? Hàn đắp kim loại là một quá trình phủ lên bề mặt chi tiết một lớp kim loại bằng phương pháp hàn. Lớp kim loại hàn đắp này có tính chất đặc biệt như chịu nhiệt, độ cứng cao, bền nhiệt, chịu axit,… Hàn đắp kim loại tại Công ty Xi mạ Vĩnh Tài CÁC CÁCH HÀN ĐẮP KIM LOẠI 1. Hàn nóng các phôi được nối để nung chảy chúng cục bộ để tạo thành hồ nóng chảy. Bể nóng chảy được làm lạnh và hóa rắn rồi nối. Nếu cần, có thể thêm chất độn để hỗ trợ, phù hợp để hàn các loại kim loại và hợp kim khác nhau. 2. Hàn áp lực - quá trình hàn phải gây áp lực lên mối hàn, thuộc về quá trình xử lý các vật liệu kim loại khác nhau và một số vật liệu kim loại. 3. Hàn - Sử dụng vật liệu kim loại có điểm nóng chảy thấp hơn vật liệu cơ bản để làm vật liệu hàn. Vật liệu hàn lỏng được sử dụng để làm ướt vật liệu cơ bản, lấp đầy khe hở và khuếch tán với vật liệu cơ bản để nhận ra mối hàn liên kết. Thích hợp cho gia công hàn các vật liệu khác nhau, và cũng thích hợp để xử lý hàn các kim loại khác nhau QUY TRÌNH HÀN ĐẮP KIM LOẠI Hàn đắp kim loại tại Công ty Xi mạ Vĩnh Tài đắp mặt phẳng 1. Xem và nghiên cứu bản vẽ thiết kế để có thể nắm vững các yêu cầu kỹ thuật đối với bản vẽ thiết kế 2. Làm sạch bề mặt 3. Lựa chọn que hàn đắp. 4. Cắn cứ vào những yêu cầu về độ dày của lớp đắp để lựa chọn que hàn có đường kính thích hợp. 5. Điều chỉnh cường độ dòng điện Phải điều chỉnh cường độ dòng sao cho đảm bảo que hàn cơ bản có tính nóng chảy và thông thường cường độ dòng điện từ 25 – 30. 6. Thực hiện các đường đắp Phải phân bố các đường đắp thích hợp để nhiệt độ trên bề mặt vật đắp tương đối đồng đều. Khoảng chồng giữa các đường đắp ít nhất 0,3 đến 0,5. Chú ý - Phải làm sạch đường đắp trước rồi mới thực hiện đường đắp sau. - Áp dụng phương pháp phân đoạn hay phân đoạn ngược khi thực hiện đường đắp dài - Trước khi thực hiện đắp cần nung nóng sơ bộ dể giảm ứng suất, sự biến dạng cho vật đắp. Sau khi đắp xong, nên xử lý nhiệt bằng phương pháp ủ hoặc ram. B. Hàn đắp mặt trụ - Hàn đắp mặt trụ có thể thực hiện theo hai phương pháp đắp theo đường sin và đắp theo chu vi. Thông thường hay lựa chọn phương pháp hàn đắp mặt trụ theo đường sin, phương pháp hàn đắp theo chu vi tương đối khó thao tác. - Khi thực hiện đắp nhiều lớp nên nhớ các lớp đắp sau vẫn đắp theo đường sin, nhưng các vị trí đường đắp sau thường nằm ở khe lõm từ các đường đắp trước tạo nên. ỨNG DỤNG CỦA HÀN ĐẮP KIM LOẠI Hàn đắp kim loại tại Công ty Xi mạ Vĩnh Tài - Phục hồi các chi tiết bị mài mòn, hoặc bị hư hỏng như gãy, vỡ, nứt,... sau một thời gian làm việc trong các lĩnh vực công nghiệp khác nhau như cổ trục khuỷu, bánh xe lửa, khuôn dập, dao cắt nóng… -Trong công nghiệp xi măng tấm lót con lăn, tấm lót bàn nghiền máy nghiền, thanh đập trong máy đập đá vôi,.. -Ngoài ra, hàn đắp cũng có thể được sử dụng để chế tạo các chi tiết mới.
Công nghệ hàn vẩy là gì? Công nghệ hàn vẩy là phương pháp hàn để nối các chi tiết kim loại hoặc hợp kim ở trạng thái rắn nhờ một kim loại hoặc hợp kim trung gian gọi là vẩy hàn. Khi hàn vẩy thì kim loại hoặc hợp kim trung gian được nung đến trạng thái chảy, còn kim loại vật hàn chỉ cần nung nóng đến một nhiệt độ nhất định, mà ở nhiệt độ đó giữa kim loại vật hàn và vẩy hàn có thể khuếch tán vào nhau. Hàn vẩy được sử dụng rộng rãi trong ngành kỹ thuật kỹ thuật điện, điện tử và trong các lĩnh vực khác; hàn các dụng cụ cắt kim loại, dụng cụ nhiệt... Đặc trưng cơ bản của hàn vẩy là Do không gây ra sự thay đổi thành phần hóa học của kim loại vật hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt không tồn tại do vậy vật hàn khi hàn không bị biến dạng. Có thể hàn được các kết cấu phức tạp mà các phương pháp hàn khác khó có thể thực hiện được. Có khả năng hàn các loại vật liệu khác nhau. Năng suất cao và không đòi hỏi thợ bậc cao. Hiệu quả kinh tế cao. Vẩy hàn là gì? Vẩy hàn là những kim loại hoặc hợp kim có khả năng liên kết các vật liệu kim loại hoặc hợp kim lại với nhau, để tạo nên liên kết hàn bền chắc, thỏa mãn yêu cầu làm việc của kết cấu hàn. Yêu cầu đối với vẩy hàn Vẩy hàn cần đáp ứng các yêu cầu sau Vẩy hàn khi nóng chảy cần có khả năng khuếch tán tốt vào kim loại vật hàn để tạo nên lớp vẩy hàn bền chắc. Nhiệt độ nóng chảy của vẩy hàn phải thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của kim loại vật hàn. Ở nhiệt độ nóng chảy, vẩy hàn phải có tính loãng cao để dễ điền đầy toàn bộ mối hàn. Hệ số dẫn nhiệt của kim loại vật hàn và vẩy hàn cần phải gần như nhau. Vẩy hàn cần phải đảm bảo độ dẻo, độ bền, không bị giòn nóng hay giòn nguội. Dễ chế tạo, giá thành rẻ. Phân loại vẩy hàn Dựa vào nhiệt độ nóng chảy, người ta chia vẩy hàn thành hai nhóm. - Nhóm vẩy hàn dễ nóng chảy gọi là vẩy hàn mềm. Nhóm này có nhiệt độ nóng chảy nhỏ hơn 450 độ C. - Nhóm vẩy hàn khó nóng chảy còn gọi là vẩy hàn cứng. Nhóm này có nhiệt độ nóng chảy lớn hơn 450 độ C. Các loại vẩy hàn - Vẩy hàn mềm Các loại vẩy hàn mềm là hợp kim chứa Sn, Pb, Cd, Bi và có nhiệt độ làm việc từ 190 ÷ 350ºC. Vẩy hàn mềm sử dụng để hàn các sản phẩm làm việc ở nhiệt độ thấp, chịu lực nhỏ. Vẩy hàn mềm gồm thiếc hàn và vật liệu hàn đặc biệt. + Thiếc hàn Thiếc hàn là hợp kim thiếc - chì. Thiếc hàn gồm các loại thiếc hàn 25, thiếc hàn 30, thiếc hàn 33, thiếc hàn 40, thiếc hàn 50, thiếc hàn 60 và thiếc hàn 90 90%Sn, 30%Pb. Loại thiếc hàn 25 đến 50 sử dụng chủ yếu để hàn sắt tây. Thiếc hàn 60 được sử dụng để hàn đồng hồ điện, thiếc hàn 90 sử dụng để hàn các dụng cụ chứa thức ăn. + Vẩy hàn mềm đặc biệt Trên cơ sở hợp kim thiếc - chì người ta đưa thêm một số nguyên tố Cu, Zn, Bi, Cd sẽ tạo ra vật liệu hàn có nhiệt độ nóng chảy thấp để hàn các kết cấu đảm bảo các yêu cầu đặc biệt hàn tấm kẽm mỏng, dụng cụ bảo hiểm nhiệt... Vẩy hàn mềm đặc biệt thường sử dụng là Hợp kim SN - Pb - Bi Thành phần của hợp kim gồm 15,5%Sn + 32,5%Pb + 52%Bi. Hợp kim này có nhiệt độ nóng chảy khoảng 96ºC. Hợp kim Sn - Pb - Cd - Bi. Thành phần của hợp kim gồm 13,3%Sn + 26,7%Pb + 10%Cd + 50Bi. Hợp kim này có nhiệt độ nóng chảy khoảng 60ºC. - Vẩy hàn cứng Vẩy hàn cứng có độ cứng và cơ tính tương đối cao, do vậy vẩy hàn cứng thường sử dụng để hàn những liên kết có yêu cầu cơ tính cao và chịu nhiệt cao. Vẩy hàn cứng thường dùng gồm Đồng thau, bạc, vật liệu hàn bền nóng... + Đồng thau hợp kim Cu - Zn Dùng để hàn các liên kết bằng kim loại đen và kim loại màu có nhiệt độ nóng chảy trên 1000ºC. + Vẩy bạc Vẩy bạc sử dụng để hàn vẩy thường có chứa thêm các nguyên tố đồng và kẽm. Vật liệu hàn này có thể hàn được tất cả các kim loại đen và kim loại màu trừ những kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của vẩy hàn như nhôm, magie, kẽm.... Ưu điểm của vẩy bạc là Có độ dẻo, độ bền cao Tính chống gỉ tốt Làm việc tốt trong điều kiện chịu uốn và tải trọng va đập + Vẩy hàn bền nóng Vẩy hàn bền nóng là hợp kim có chứa các nguyên tố 50 ÷ 90% Cu; 20 ÷ 40%Zn; 3 ÷ 8%Ni; 2 ÷ 5%Mn và nhỏ hơn 2%Fe. Vẩy hàn bền nóng được sử dụng rộng rãi để hàn các chi tiết làm việc ở nhiệt độ cao và hàn hợp kim bền nóng. Thuốc hàn vẩy Yêu cầu đối với thuốc hàn vẩy Thuốc hàn có tác dụng làm sạch lớp oxit và các chất bẩn khác trong vẩy hàn và kim loại vật hàn. Thuốc hàn cần đảm bảo các yêu cầu sau Tạo điều kiện tốt cho vẩy hàn khuếch tán vào kim loại vật hàn Bảo vệ bề mặt kim loại vật hàn và vẩy hàn nóng chảy không bị oxy hóa trong quá trình hàn. Hòa tan được lớp oxit tạo nên trên bề mặt kim loại vật hàn và vẩy hàn. Không làm thay đổi thành phần và tính chất của kim loại vật hàn và vẩy hàn khi nung nóng. Không gây nên hiện tượng ăn mòn kim loại mối hàn và không sinh ra khí độc khi hàn. Vẩy hàn phải rẻ, dễ chế tạo. Các loại thuốc hàn Phụ thuộc vào thành phần kim loại vật hàn và yêu cầu kỹ thuật của mối hàn mà sử dụng thuốc hàn cho thích hợp. + Thuốc hàn dùng hàn vẩy hàn mềm Để hàn vẩy hàn mềm, người ta sử dụng thuốc hàn ở thể lỏng. Thuốc hàn sử dụng là dung dịch muối clo clorua kẽm, clorua amôn và axit photphoric. + Thuốc hàn dùng hàn vẩy hàn cứng Để hàn vẩy hàn cứng, thường sử dụng thuốc hàn bôrắc, axit bôric. Các loại liên kết mối hàn vẩy Hàn vẩy được ứng dụng cho các loại liên kết mối hàn như hình. Mối hàn liên kết giáp mối Mối hàn liên kết chồng Mối hàn liên kết góc Kỹ thuật hàn vẩy 1. Chọn vẩy hàn Độ bền của mối hàn vẩy phụ thuộc vào loại vẩy hàn, do vậy khi chọn vẩy hàn cần căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của mối hàn và điều kiện làm việc của liên kết hàn để chọn loại vẩy hàn cho thích hợp. 2. Chế độ hàn vẩy Chế độ hàn vẩy gồm các thông số chủ yếu sau - Nhiệt độ hàn Nhiệt độ khi hàn vẩy có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng mối hàn. Nếu nhiệt độ hàn tăng sức căng bề mặt của vẩy hàn nóng chảy giảm, làm tăng khả năng khuếch tán của vẩy hàn vào kim loại vật hàn. Nhưng nếu nhiệt độ hàn tăng quá cao sẽ làm tổ chức kim loại vẩy hàn và kim loại vật hàn thay đổi, do đó làm thay đổi cơ tính của mối hàn. Vì vậy, khi hàn phải chọn nhiệt độ hàn cho thích hợp. Nhiệt độ khi hàn vẩy phải lấy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của vẩy hàn khoảng 25 đến 50 độ C. - Thời gian nung Thời gian nung có ảnh hưởng lớn đến năng suất của quá trình hàn cũng như chất lượng của mối hàn. Thời gian nung càng dài thì chiều sâu lớp khuếch tán của vẩy hàn và kim loại vật hàn tăng, làm liên kết mối hàn tốt hơn. Tuy nhiên nếu thời gian nung quá dài sẽ làm cho hạt tinh thể phát triển, làm cơ tính mối hàn giảm và hiệu quả kinh tế thấp. Do vậy, khi hàn phải chọn thời gian nung cho thích hợp. Thời gian nung phụ thuộc vào + Chiều dày kim loại vật hàn + Khe hở giữa các chi tiết hàn + Thành phần của kim loại vật hàn và vẩy hàn + Tốc độ nung Xác định tốc độ nung nóng cần căn cứ vào kích thước của vật hàn, độ dẫn nhiệt của kim loại vật hàn. Kích thước vật hàn cáng lớn, tính dẫn nhiệt của vật hàn kém thì tốc độ nung nóng phải chậm để tránh hiện tượng cong vênh và nứt vật hàn khi hàn. Kỹ thuật hàn vẩy Chuẩn bị Trước khi hàn phải chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ và các vật tư cần thiết cho quá trình hàn - Dây hàn vẩy - Thuốc hàn - Vật hàn Trước khi hàn phải làm sạch cẩn thận bề mặt vật hàn. Làm sạch có thể bằng phương pháp cơ học hay hóa học. Gá chi tiết Gá phải đảm bảo khe hở đều giữa các chi tiết. Khe hở giữa các chi tiết phải đạt đến mức tối thiểu để làm tăng khả năng khuếch tán của vẩy hàn và làm tăng độ bền cho liên kết hàn. Hàn Trình tự tiến hành các bước khi hàn như sau - Bôi thuốc hàn lên bề mặt mối hàn - Nung nóng Nung nóng khi hàn là nhân tố rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng của liên kết hàn. Khi nung phải nung nóng đều vật hàn và vẩy hàn ở tất cả các phía. Chú ý trong kỹ thuật hàn vẩy - Hàn bằng vẩy mềm chỉ nên sử dụng để liên kết mối hàn chồng. Khoảng chồng giữa các chi tiết hàn phụ thuộc vào chiều dày vật hàn và điều kiện làm việc của liên kết hàn. Thông thường khoảng chồng là 3 ÷ 60mm. Với những liên kết hàn có chiều dày 2 ÷ 5mm và áp lực làm việc 5at thì chiều dài phần chồng không nhỏ hơn 40mm.
Khái niệm chung PHÂN LOẠI CÔNG NGHỆ HÀN LÀ GÌ? Hàn là phương pháp công nghệ nối các chi tiết máy bằng kim loại hoặc phi kim loại với nhau bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái hàn chảy hoặc dẻo. Sau đó kim loại lỏng hóa rắn hoặc kim loại dẻo thông qua có lực ép, chỗ nối tạo thành mối liên kết bền vững gọi là mối hàn. Đặc điểm Phương pháp hàn ngày càng được phát triển và sử dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế vì chúng có đặc điểm sau Tiết kiệm nhiều kim loại, so với các phương pháp nối khác như tán rivê, ghép bulông tiết kiệm từ 10 – 25% khối lượng kim loại, hoặc so với đúc thì hàn tiết kiệm 50%. Hàn có thể nối những kim loại có tính chất khác nhau. Ví dụ, kim loại đen với kim loại đen, kim loại với vật liệu phi kim loại,… Tạo được các chi tiết máy, các kết cấu phức tạp mà các phương pháp khác không làm được hoặc gặp nhiều khó khăn. Độ bền mối hàn cao, mối hàn kín. Tuy nhiên hàn có nhược điểm sau khi hàn vẫn tồn tại ứng suất dư, vật hàn dễ biến dạng cong vênh. Phân loại các phương pháp hàn Căn cứ theo trạng thái kim loại mối hàn khi tiến hành nung nóng, người ta chia các phương pháp hàn thành hai nhóm sau Hàn nóng chảy là chỗ hàn và que hàn bổ sung được nung đến trạng thái nóng chảy. Hàn áp lực nếu chỗ nối của các chi tiết được nung nóng đến trạng thái dẻo thì phải dùng ngoại lực ép lại. Sau khi ép thì mới có khả năng tạo nên mối hàn bền vững. Tên Định nghiã 1. Hàn Phương pháp nối các phần tử thành một khối liên kết không thể tháo rời bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy hoặc dẻo, sau đó kim loại hóa rắn hoặc chịu tác dụng lực cho mối hàn. 2. Hàn đắp Phủ lên bề mặt của chi tiết một lớp kim loại. 3. Hàn chảy Phương pháp hàn mà tại chỗ hàn kim loại được làm chảy để nối các phần tử liên kết. 4. Hàn hồ quang bằng que hàn Sử dụng nhiệt hồ quang để làm chảy kim loại phụ điện cực nóng chảy – que hàn và một phần kim loại cơ bản. 5. Hàn hồ quang hở. Hàn hồ quang với điện cực nóng chảy có khí bảo vệ hàn, khi đó vùng hồ quang nhì thấy được. 6. Hàn hồ quang điện cực không nóng chảy. Phương pháp hàn hồ quang, nhưng điện cực là loại không nóng chảy như điện cực vônfram. Điện cực này có tác dụng để gây hồ quang và duy trì sự cháy của hồ quang trong quá trình hành. 7. Hàn dưới lớp thuốc Phương pháp hàn hồ quang mà hồ quang cháy trong lớp thuốc hàn không nhìn thấy hồ quang – gọi là hồ quang kín. 8. Hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ. Phương pháp hàn hồ quang mà hồ quang cháy trong vùng khí bảo vệ như khí argon được đưa vào. 9. Hàn hồ quang argon. Hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ là argon TIG; MIG. 10. Hàn trong khí CO2. Hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ là CO2 – MAG. 11. Hàn hồ quang tự động. Hàn hồ quang mà trong đó chuyển động của dây hàn điện cực và hồ quang hàn được duy trì và dịch chuyển được thực hiện bằng máy. 12. Hàn hai hồ quang. Phương pháp hàn hồ quang tự động, thực hiện đồng thời hai hồ quang bằng hai nguồn và dòng hàn riêng. 13. Hàn nhiều hồ quang Phương pháp hàn hồ quang tự động, thực hiện đồng thời nhiều hồ quang hơn 2 với nguồn hàn và dòng hàn riêng. 14. Hàn hai điện cực. Phương pháp hàn hồ quang tự động, thực hiện đồng thời hai điện cực hàn với dòng hàn truyền dẫn chung 15. Hàn hồ quang tay. Phương pháp hàn hồ quang có điện cực là que hàn. Trong quá trình hàn các chuyển động như gây hồ quang, dịch chuyển que, dịch chuyển hồ quang theo dọc mối hàn được thực hiện bằng tay. Bảng Tên và định nghĩa các phương pháp hàn Đối với phương pháp hàn nóng chảy yêu cầu nguồn nhiệt có công suất đủ lớn ngọn lửa ôxy – acetylen, hồ quang điện, ngọn lửa plasma… đảm bảo nung nóng cục bộ phần kim loại ở mép hàn của vật liệu cơ bản và que hàn vật liệu bổ sung tới nhiệt độ chảy. Khi hàn nóng chảy, các khí xung quanh nguồn nhiệt có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình luyện kim và hình thành mối hàn. Do đó để điều chỉnh quá trình hàn theo chiều hướng tốt thì phải dùng các biện pháp công nghệ nhất định dùng thuốc bảo vệ, khí bảo vệ, hàn trong chân không… Trong nhóm hàn này, ta thường gặp các phương pháp hàn khí, hàn hồ quang tay, hàn tự động và bán tự động dưới lớp thuốc, hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ, hàn điện xỉ, hàn plasma,.. Đối với hàn áp lực phạm vi nguồn nhiệt tác động để hàn rất lớn. Bằng nguồn nhiệt này, ở một số phương pháp hàn, kim loại cơ bản bị nung nóng đến nhiệt độ bắt đầu nóng chảy như hàn điểm, hàn đường. Ở một số phương pháp khác, kim loại cơ bản chỉ đạt đến trạng thái dẻo như hàn tiếp xúc điện trở hoặc công nghệ hàn khuếch tán kim loại hoàn toàn không chảy, nhưng tất cả đều có sự liên kết hàn xảy ra là do khuếch tán ở trạng thái rắn có sự tác dụng của nhiệt và áp lực. Ngoài ra còn có dạng hàn chỉ có tác dụng của áp lực, ở phương pháp này sự liên kết hàn chỉ do tác dụng lực mà hoàn toàn không có nguồn nhiệt cung cấp như hàn nguội. Căn cứ vào dạng năng lượng cung cấp cho quá trình hàn ta có các dạng sau Hàn điện là phương pháp sử dụng điện năng biến thành nhiệt cung cấp cho quá trình nung nóng. Ví dụ hàn hồ quang, hàn tiếp xúc… Hàn hóa học là phương pháp sử dụng hóa năng các phản ứng hóa học biến thành nhiệt năng cung cấp cho quá trình hàn. Hàn khí, hàn nhiệt nhôm là dạng hàn hóa học. Hàn cơ học là sử dụng cơ năng biến thành nhiệt để làm dẻo chỗ hàn như hàn ma sát, hàn nguội, hàn nổ… Người ta còn phân ra dạng hàn đặc biệt. Đó là các phương pháp dựa trên những nguyên lý đặc biệt để hàn các kết cấu có yêu cầu cao hoặc với dạng thường dùng. Có nhiều dạng hàn đặc biệt như hàn xỉ điện để hàn nối các vật rất dày, lớn; hàn bằng chùm tia điện tử với nhiệt độ rất cao trong buồng chân không; hàn siêu âm sử dụng các dao động siêu âm với tần số cao, hàm cảm ứng, hàn lazer; hàn nổ… Tham khảo Kiến thức kim loại tại Đặt hàng online tại
công nghệ hàn kim loại