2. Đáp án và lời giải chi tiết bộ 15 câu hỏi trắc nghiệm Hóa 11 Bài 2: Axit, bazơ, muối Nội dung bộ 15 bài tập trắc nghiệm Hóa 11 Bài 2: Axit, bazơ, muối được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp kèm đáp án và lời giải được trình bày rõ ràng và chi tiết. Mời các em học sinh và
Bài tập số 5: Tính chất của Etanol, Glyxerol, Phenol. I. Báo cáo thực hành Tính chất của Ethanol, Glycerol, Phenol; II. Báo cáo tính chất thực tiễn của Etanol, Glyxerol, Phenol; Hình Ảnh về: Giải Hóa Báo cáo thực hành + Bản tường trình Hóa 11 Bài thực hành 5
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất Trang chủ https //tailieu com/ | Email info@tailieu com | https //www facebook com/KhoDeThiTaiLieuCom Mời các bạn cùng tham khảo hướng dẫn giải bài[.] Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn Trang
Bạn đang xem: Bài tập hóa 11 bài 35 Xem thêm: Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Anken Và Cách Giải, Phân Dạng Bài Tập Anken
Lớp 11. Giải Hóa học 11 Bài 35: Benzen và đồng đẳng. Một số hiđrocacbon thơm khác. Ánh Tuyết Ngày: 14-06-2022 Lớp 11. 185. Giải Hóa học 11 Bài 36: Luyện tập: Hiđrocacbon thơm. Giải Hóa học 11 Bài 37: Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên. Giải Hóa học 11 Bài 38: Hệ thống hóa về
Bài 13 trang 161 SGK Hóa 11. VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải Hóa 11 Bài 35: Benzen và đồng đẳng. Một số hiđrocacbon thơm khác, tài liệu giúp bạn đọc giải đáp các câu hỏi bài tập sách giáo khoa Hóa 11, một cách chính xác dễ hiểu. Chắc chắn lời giải bài
6YQ4eh. Giải bài tập Hóa 11 Bài 35VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải Hóa 11 Bài 35 Benzen và đồng đẳng. Một số hiđrocacbon thơm khác, tài liệu giúp bạn đọc giải đáp các câu hỏi bài tập sách giáo khoa Hóa 11, một cách chính xác dễ hiểu. Chắc chắn lời giải bài tập Hóa 11 này sẽ là nguồn thông tin hữu ích để phục vụ công việc học tập của các bạn học sinh được tốt hơnBài 1 trang 159 SGK Hóa 11Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu đồng phân hiđrocacbon thơm?A. 2B. 3C. 4D. 5Hãy chọn đáp án đúngĐáp án hướng dẫn giải Đáp án C4 đồng phân hiđrocacbon thơm của C8H10 làBài 2 trang 159 SGK Hóa 11Toluen và benzen cùng phản ứng được với chất nào sau đây 1 dung dịch brom trong CCl4; 2 dung dịch kali pemanganat; 3 hiđro có xúc tác Ni, đun nóng; 4Br2 có bột Fe, đun nóng? Viết phương trình hoá học của các phương trình xảy án hướng dẫn giảiToluen và benzen cùng phản ứng hidro có xúc tác NiĐun nóng; Br2 có bột Fe đun nóngBài 3 trang 159 SGK Hóa 11Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong mỗi trường hợp saua. Toluen tác dụng với hiđro có xúc tác Ni, áp suất cao, đun Đun nóng benzen với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 án hướng dẫn giảiBài 4 trang 160 SGK Hóa 11Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các chất benzen, hex-1-en và toluen. Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã dùngĐáp án hướng dẫn giải Cho các chất lần lượt tác dụng với dung dịch Br2, chất nào làm nhạt màu dung dịch Br2 thì đó là 2 chất còn lại qua dung dịch KMnO4, chất nào làm mất màu dung dịch KMnO4 thì đó là 5 trang 160 SGK Hóa 11Hiđrocacbon X là chất lỏng có tỉ khối hơi so với không khí bằng 3,17. Đốt cháy hoàn toàn thu được CO2 có khối lượng bằng 4,28 lần khối lượng của nước. Ở nhiệt độ thường, X không làm mất màu dung dịch brom; khi đun nóng, X làm mất màu Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của X?b. Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa X với H2 xúc tác Ni, đun nóng, với brom có mặt bột Fe, với hỗn hợp dư của axit HNO3 và axit H2SO4 đậm án hướng dẫn giảiGọi CTPT của X là CxHyMX = 3, = 92=> 12x + y = 92 1CxHy + x+y/4O2 xCO2 + y/2H2O1mol →x mol→0,5y moly = 1,14x 2Từ 1 và 2 => x = 7 và y = 8=> CTPT của X là C7H8X là chất lỏng, không làm mất màu dd nước brom, làm mất màu dd KMnO4 khi đun nóng => X là C6H5CH3Bài 6 trang 160 SGK Hóa 11Đánh dấu + vào ô cặp chất phản ứng với nhau theo mẫu sauBenzenHexenToluenEtilenH2, xúc tác Ni++Br2 ddBr2 có Fe, đun nóngdd KMnO4, nóngHBrH2O xt H+Đáp án hướng dẫn giải BenzenHexenToluenEtilenH2, xúc tác Ni++++Br2 dd++Br2 có Fe, đun nóng+dd KMnO4, nóng+++HBr+++H2O xt H+++Bài 7 trang 160 SGK Hóa 11Cho benzen tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế nitrobenzen. Tính khối lượng nitrobenzen thu được khi dùng 1,00 tấn benzen với hiệu suất 78,0%.Đáp án hướng dẫn giải Phương trình phản ứngVì %H =78% => Khối lượng C6H6 tham gia phản ứng làmC6H6pu = 78%/100% = 0,78 tấnC6H6 + HNO3 đặc C6H5NO2 + H2OTheo PT 78 gam 123 gamHay 78 tấn → 123 tấnVậy theo ĐB 0,78 tấn → x tấn=> x = 0, tấnBài 8 trang 160 SGK Hóa 11So sánh tính chất hoá học của etylbenzen với stiren, viết phương trình hoá học của phản ứng để minh án hướng dẫn giảia. Giống nhau đều phản ứng thếb. Khác nhauEtylbenzen có tính chất giống ankanStiren có tính chất giống ankenBài 9 trang 160 SGK Hóa 11Dùng công thức cấu tạo viết phương trình hoá học của stiren vớia. H2O xúc tác H2SO4b. HBrc. H2 theo tỉ lệ mol 11, xúc tác NiĐáp án hướng dẫn giảiBài 10 trang 160 SGK Hóa 11Trình bày phương pháp hoá học phân biệt 3 chất lỏng sau toluen, benzen, stiren. Viết phương trình hoá học của các phản ứng hoá học đã án hướng dẫn giải Cho 3 chất lỏng tác dụng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường, chất nào làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường là 2 hỗn hợp phản ứng còn lại ta đem đun nóng, chất nào làm mất màu dung dịch KMnO4 nóng thì là toluen, còn lại là 11 trang 160 SGK Hóa 11Khi tách hiđro của 66,25 kg etylbenzen thu được 52,00 kg stiren. Tiến hành phản ứng trùng hợp toàn bộ lượng stiren này thu được hỗn hợp A gồm polistiren và phần stiren chưa tham gia phản ứng. Biết 5,20 gam A vừa đủ làm mất màu của 60,00 ml dung dịch brom 0, Tính hiệu suất của phản ứng tách hiđro của Tính khối lượng stiren đã trùng Polistren có phân tử khối trung bình bằng 3, Tính hệ số trùng hợp trung bình của án hướng dẫn giải nStiren dư = nBr2 = 0,009 mol => mSitren dư = 0, = 0,936 gTheo định luật bảo toàn khối lượng mtrước = msau => mA = mstiren = 52 kgCứ 5,2 gam A thì khối lượng stiren dư là 0,936 g=> 52 kg A có khối lượng stiren dư là x gam=> 9,36 kgVậy khối lương stiren đã tham gia phản ứng là 52 – 9,36 = 42, 64 kgc Hệ số trùng hợp là n= 3, = 3000Bài 12 trang 161 SGK Hóa 11Trình bày cách đơn giản để thu được naphtalen tinh khiết từ hỗn hợp naphtalen có lẫn tạp chất không tan trong nước và không bay án hướng dẫn giảiÚp miệng phễu có gắn giấy đục lỗ trên hỗn hợp naphtalen và tạp chất, đun nóng lắp dụng cụ như hình giáo khoa trang 157, naphtalen thăng hoa tạo các tinh thể hình kim bám trên mặt giấy, ta thu được naphtalen tinh 13 trang 161 SGK Hóa 11Từ etilen và benzen, tổng hợp được stiren theo sơ đồa. Viết các phương trình hoá học thực hiện sự biến đổi trên?b. Tính khối lượng stiren thu được từ 1,00 tấn benzen nếu hiệu suất của quá trình là 78%.Đáp án hướng dẫn giảia C6H6 + C2H4 C6H5 – CH2 - CH3C6H5CH2CH3 C6H5CH = CH2 + H2b Theo sơ đồ C6H6 → C6H5CH2CH3 → C6H5CH = CH2nStiren = nC6H6 pư = 104 mol=> mStiren = 104. 104 = 1040000 g = 1,04 tấn>> Mời các bạn tham khảo thêm giải hóa 11 bài 36 tại Giải bài tập Hóa 11 Bài 36 Luyện tập Hiđrocacbon thơm-Trên đây đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa 11 Bài 35 Benzen và đồng đẳng. Một số hiđrocacbon thơm khác. Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm mục Trắc nghiệm Hóa học 11...>> Mời các bạn tham khảo thêm một số tài liệu liên quan Giải bài tập Hóa 11 Bài 38 Hệ thống hóa về hiđrocacbonGiải bài tập Hóa 11 Bài 37 Nguồn hiđrocacbon thiên nhiênGiải bài tập Hóa 11 Bài 39 Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon
giải hóa 11 bài 35