Thủ tục làm sổ hồng chung cư mới nhất năm 2020. Chia sẻ những điều kiện, quy định cấp sổ hồng và thủ tục làm sổ hồng chung cư đúng pháp lý. Chứng minh thư, hộ khẩu của người đề nghị cấp giấy (có công chứng) Thông báo nộp lệ phí trước bạ, biên lai nộp
Chuẩn bị bản kê khai của nhân khẩu để được đăng ký sổ tạm trú KT3. Phải có giấy tờ chứng minh bạn đã được quyền sở hữu nhà hoặc đất đai ở địa phương đó. Nếu như đi thuê nhà nguyên căn thì phải có giấy xác nhận cũng như sự đồng ý từ phía chủ nhà. Hồ sơ và điều kiện đã chuẩn bị xong thì thực hiện theo như quy trình này để được cấp sổ tạm trú KT3:
Sẽ không có trường hợp làm sổ đỏ khi chưa có hộ khẩu có được không. Để được sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn cần có hồ sơ nộp lên phòng đăng kí đất đai của quận, huyện nơi có thửa đất đó bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Luật sư hỗ trợ tư vấn giấy tờ thủ tục cung cấp lại giấy chứng thực mất hộ khẩu:1900.6568 + Văn uống phiên bản cử đi quốc tế về việc công hoặc được cho phép đi nước ngoài về Việc riêng biệt của người dân có thẩm quyền cử hoặc chất nhận được tín đồ đi nước ngoài qui định trên Điều 15
4. Tra cứu, khai thác thông tin cá nhân trực tuyến trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Để sử dụng khi thực hiện thủ tục hành chính, giao dịch dân sự trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bằng cách: Bước 1: Công dân truy cập trang web dân cư quốc gia theo địa chỉ
VII- Quy định chung: 1/ Người xin cấp hộ chiếu lần đầu và giấy thông hành phải trình diện tại Đại sứ quán để làm các thủ tục liên quan. 2/ Đơn xin cấp giấy thông hành và cấp, đổi, bổ sung, sủa đổi… hộ chiếu do chính người xin khai
OFr2aM. Sổ hộ khẩu là giấy tờ pháp lý quan trọng cần có trong hầu hết thủ tục hành chính. Tìm hiểu ngay khái niệm sổ hộ khẩu là gì và một số vấn đề liên quan đến thường trú, tạm trú trong bài viết dưới đây. Sổ hộ khẩu là gì? Sổ hộ khẩu là tài liệu nhằm xác định việc đăng ký hộ khẩu thường trú của mỗi hộ gia đình. Sổ này do Cơ quan Công an cấp để quản lý nhân khẩu của các hộ gia đình. Các thông tin cơ bản, quan trọng của các thành viên trong hộ gia đình sẽ được ghi trong sổ hộ khẩu và cần được cập nhật lại nếu có thay đổi. Bên cạnh khái niệm sổ hộ khẩu là gì, nhiều người cũng thắc mắc “hộ khẩu thường trú là gì?”. Thực chất đây chỉ là tên gọi khác của sổ hộ khẩu. Chúng đều là công cụ, thủ tục hành chính giúp nhà nước quản lý việc di chuyển, sinh sống của công dân. Sổ hộ khẩu là gì Sổ hộ khẩu Tiếng anh là gì? Sổ hộ khẩu được dịch sang tiếng Anh là Household Book. Ngoài ra, còn có một số từ đồng nghĩa khác như Household Registration Book; Household Registration Of Family; Family Register; Family Record Book; Number of inhabitants; Sổ hộ khẩu điện tử Bộ Công an cho biết, sổ hộ khẩu điện tử là phương thức quản lý thường trú của công dân trên mạng điện tử qua hệ thống phần mềm và được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu về cư trú. Sổ hộ khẩu điện tử sẽ thay đổi toàn bộ cách quản lý truyền thống hiện nay. Nó sẽ được tích hợp trên thẻ CCCD của mỗi người. Khi cần thực hiện thủ tục hành chính công dân thì chỉ cần cầm CCCD đến cho các cơ quan có thẩm quyền. Thông qua CCCD, cán bộ tiếp nhận sẽ nắm được đầy đủ thông tin liên quan đến thường trú, tạm trú. Phân biệt sổ thường trú sổ hộ khẩu với sổ tạm trú Bên cạnh khái niệm sổ hộ khẩu là gì, chúng ta cũng thường nghe thấy những khái niệm khác như hộ khẩu tạm trú, KT3, KT2, KT4,... Dưới đây, Homedy sẽ giúp bạn phân biệt rõ ràng các khái niệm hộ khẩu thường trú, hộ khẩu tạm trú là gì, hộ khẩu KT3 là gì, khác gì so với KT1, KT2? Trước tiên, như đã đề cập ở trên, sổ hộ khẩu chính là sổ thường trú hay còn được gọi là KT1. Còn sổ hộ khẩu tạm trú gồm có Sổ KT3, KT2 và KT1. Phân biệt thường trú với sổ tạm trú Hộ khẩu thường trú Như đã đề cập ở trên, sổ hộ khẩu thường trú là công cụ để quản lý nhân khẩu. Giúp Nhà nước dễ dàng quản lý việc di chuyển của công dân. Các thông tin cơ bản của từng nhân khẩu như họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, mối quan hệ với chủ hộ,... sẽ được ghi đầy đủ trong mỗi cuốn sổ hộ khẩu của từng gia đình. Hộ khẩu tạm trú Khác với sổ hộ khẩu là gì, sổ tạm trú là giấy tờ chứng nhận nơi sinh sống tạm thời. Trong đó, sổ tạm trú được chia thành 3 loại như sau Hộ khẩu KT2 Là sổ tạm trú dài hạn trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Công dân có đăng ký hộ khẩu thường trú ở một quận/huyện khác nhưng tạm trú tại một quận/huyện khác trong cùng một tỉnh thành thì sẽ tiến hành thủ tục làm sổ hộ khẩu KT2. Hộ khẩu KT3 Là sổ tạm trú dài hạn ở một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Công dân đã có hộ khẩu thường trú tại 1 tỉnh thành nhưng lại có đăng ký tạm trú dài hạn ở một tỉnh thành khác thì tiến hành thủ tục làm hộ khẩu KT3. Hộ khẩu KT4 Là sổ tạm trú ngắn hạn ở một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chỉ khác với KT3 ở thời hạn đăng ký làm tạm trú ngắn hơn và có thời hạn nhất định. Thủ tục làm sổ hộ khẩu mới như thế nào? Các bước tiến hành làm sổ hộ khẩu mới là gì không phải ai cũng nắm được. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết của bất động sản Homedy về quy trình, thủ tục làm hộ khẩu thường trú. Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ Căn cứ theo Khoản 2, Điều 21, Luật cư trú 2006 hồ sơ làm hộ khẩu mới cần có Giấy CMND/ CCCD hoặc hộ chiếu Bản khai nhân khẩu; Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp. Bước 2 Nộp hồ sơ tại Cơ quan công an có thẩm quyền. Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ trên, người dân có nhu cầu làm hộ khẩu mới sẽ đến Cơ quan Công an có thẩm quyền để đăng ký thường trú. Làm sổ hộ khẩu mới tại Cơ quan Công an có thẩm quyền Bước 3 Cơ quan Công an tiếp nhận và xử lý hồ sơ. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ tiến hành kiểm tra giấy tờ có đầy đủ, đúng quy định theo Luật cư trú hay không. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì cán bộ sẽ viết phiếu hẹn giao cho người đến nộp hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ sẽ hướng dẫn người dân hoàn thiện lại hồ sơ. Bước 3 Nhận kết quả Theo Khoản 3 Điều 21 Luật cư trú 2006 trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an sẽ cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cấp sổ hộ khẩu là gì. >>> XEM NGAY Thủ tục chuyển hộ khẩu khi mua nhà mới đầy đủ A-Z Còn trong trường hợp mất hộ khẩu làm lại như thế nào? Người dân vẫn chuẩn bị các giấy tờ như trên và thêm Giấy xác nhận làm mất giấy tờ của Công an khu vực nơi hoặc giấy xác nhận của công an tại mẫu HK02. Các bước và thời gian nhận kết quả cũng tương tự như quy trình làm hộ khẩu mới như trên. Trên đây, Homedy đã giải đáp chi tiết các thắc mắc phổ biến về sổ hộ khẩu là gì, quy trình cấp mới, cấp lại sổ khẩu bị mất như thế nào? Hy vọng sẽ giúp bạn thực hiện các thủ tục hành chính nhanh chóng hơn! Quỳnh Thư tổng hợp
Sổ hộ khẩu hay gọi tắt là hộ khẩu là tài liệu làm cưn cứ để xác định việc đăng ký hộ khẩu thương trú của từng gia đình hoặc đơn vị lập sổ. Hộ khẩu là một phương thức quản lý nhân khẩu của chính quyền. Trong phương thức này, đơn vị quản lý xã hội là hộ gia đình, tập thể do một chủ hộ chịu trách nhiệm. Sổ hộ khẩu do cơ quan công an cấp. Khi sinh ra, con được nhập theo hộ khẩu của cha mẹ, Hộ khẩu liên quan đến các quyền lợi khác như phân chia ruộng đất, nhà ở, lương thực, thực phẩm, việc làm, giấy tờ, trường học Khi thay đổi chỗ ở, người dân phải thực hiện thủ tục thay đổi hộ khẩu. Với người nhập cư vào thành phố, việc thay đổi hộ khẩu này còn được gọi là nhập hộ khẩu Hiện nay tùy theo từng địa phương trên đất nước Việt Nam lại có những quy định riêng về việc nhấp hộ khẩu, đặc biệt là tại các thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Rất nhiều trẻ em sinh ra và lớn lên tại Hà Nội và thành phố Hồ CHí Minh đã không được nhập hộ khẩu tại đây do mẹ chúng chưa có hộ khẩu tại đây. Và khi lớn lên chúng cũng không được học gần nhà Điều kiện để làm sổ hộ khẩu thành phố như sau 1. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản; 2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây a Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con; b Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột; c Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ; d Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ; đ Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại; 3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản; 4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản. Thủ tục cấp mới sổ hộ khẩu Trường hợp hộ gia đình, hoặc nhân ngoài địa bàn xã/thị trấn thuộc huyện đến đăng ký nhân khẩu đến đăng ký thường trú trên địa bàn sau khi giải quyết đăng ký nhân khẩu thường trú thì được cấp sổ hộ khẩu hồ sơ bao gồm – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu02 bản – Bản khai nhân khẩu 0 bản theo mẫu – Giấy chuyển hộ khẩu đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định, 01 bản có xác nhận của công an nơi chuyển di – Giấy tờ, tài liệu, chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu trừ trường hợp đã có sổ hộ khẩu cho nhập khẩu vào hộ Các trường hợp sau khi tách hộ khẩu có chỗ ở hợp pháp trong cùng địa xã, thị trấn thuộc huyện, đồng thời công dân có nhu cầu cấp sổ hộ khẩu, hồ sơ bao gồm – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu 01 bản chính theo mẫu – Sổ hộ khẩu gia đình bản gốc sau khi giải quyết xong trả lại – Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định sau khi giải quyết xong trả lại 3. Trường hợp tách sổ hộ khẩu có cũng chỗ ở hợp pháp, đồng thời với việc tách sổ hộ khẩu của công dân có nhu cầu cấp sổ hộ khẩu, hồ sơ bao gồm – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu 01 bản chính theo mẫu – Sổ hộ khẩu gia đình bản gốc sau khi giải quyết xong trả lại – Ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ 01 bản chính {loadposition hotro} Câu hỏi thường gặp TRẢ LỜI Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau 1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp. 2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó. 3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây a Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh; b Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ. 6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng. 7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng. TRẢ LỜI Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S Có thể khái quát việc nộp đơn như sau 1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP Hồ sơ gồm - GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN - MẪU ĐƠN 10 MẪU 8X8 CM 2. TỰ NỘP ĐƠN CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm; Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu; Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH NHÃN HIỆU TẬP THỂ 1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận; 2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng hoặc đặc thù của sản phẩm mang nhãn hiệu nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý; 3. Bản đồ xác định lãnh thổ nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm. 4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm; 5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu; 6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận Trả lời - Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%. Link tra cứu miễn phí - Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất. LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline +84 972 817 699 PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ VNĐ / LẦN TRA CỨU Trả lời CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU 1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau - Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. - Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn. - Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1. Lưu ý Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội. 2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline +84 972 817 699 PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ VNĐ / LẦN TRA CỨU → Trả lời Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau - Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng; - Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ; - Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn - Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng; Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật. Trả lời THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau ” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”. Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ. Trả lời NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận. Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.
Điều kiện nhập sổ hộ khẩu vào chỗ ở hợp pháp? Thủ tục làm sổ hộ khẩu khi mua nhà chung cư? Tách sổ hộ khẩu có cần xác nhận của công an xã không? Người độc thân có được tách sổ hộ khẩu không? Trường hợp tách sổ hộ khẩu trên cùng địa chỉ?Quy định của pháp luật về cư trú cho phép người dân có quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ khẩu thường trú hay chính là xin cấp sổ hộ khẩu hoặc có tên trong sổ hộ khẩu của chủ hộ khác. Tuy nhiên trong quá trình sinh sống do một số lý do nhất định dẫn đến việc thay đổi nơi cư trú, học tập, lao động, làm việc từ đó dẫn đến nhu cầu tách ra khỏi sổ hộ khẩu của hộ gia đình hoặc của cá nhân khác và đồng thời với việc cư trú tại đơn vị hành chính khác, làm sổ hộ khẩu mới. Tuy nhiên không phải bất cứ trường hợp nào cũng đủ điều kiện để tách hộ khẩu và xin cấp sổ hộ khẩu mới và phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của luật. – Đăng ký thường trú Đăng ký thường trú là việc công dân Việt Nam thực hiện đăng ký nơi thường xuyên cư trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này cho phép thực hiện thủ tục đăng ký thường trú đồng thời được cấp sổ hộ khẩu ghi nhận việc ư trú của mình. – Sổ hộ khẩu Là chứng từ pháp lý với ý nghĩa xác định nơi thường trú của công dân, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hộ gia đình, cá nhân đã thực hiện thủ tục đăng ký thường trú. – Tách sổ hộ khẩu được thực hiện khi công dân đã đăng ký thường trú, được cấp sổ hộ khẩu hoặc được ghi tên trong sổ hộ khẩu của người khác nay thực hiện thủ tục tách ra khỏi sổ hộ khẩu hiện có để được cấp sổ hộ khẩu mới. Tuy nhiên việc tách hộ khẩu không đồng nghĩa với việc công dân không cư trú tại địa chỉ đó nữa như khi chuyển hộ khẩu. Mục lục bài viết 1 1. Điều kiện, hồ sơ, thẩm quyền tách sổ hộ khẩu 2 2. Điều kiện nhập sổ hộ khẩu vào chỗ ở hợp pháp 3 3. Tách sổ hộ khẩu có cần xác nhận của công an xã không? 4 4. Người độc thân có được tách sổ hộ khẩu không? 5 5. Trường hợp tách sổ hộ khẩu trên cùng địa chỉ 1. Điều kiện, hồ sơ, thẩm quyền tách sổ hộ khẩu – Điều kiện Để được tách sổ hộ khẩu, công dân phải đáp ứng những điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 như sau + Có cùng chỗ ở hợp pháp với hộ khẩu hiện tại; + Người đã được nhập vào sổ hộ khẩu của người khác theo quy định; + Được chủ hộ đồng ý bằng văn bản cho công dân tách sổ hộ khẩu riêng; + Công dân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; + Công dân có nhu cầu tách sổ hộ khẩu riêng. – Hồ sơ xin tách hộ khẩu Người có yêu cầu tách sổ hộ khẩu chuyển bị các giấy tờ, tài liệu sau + Sổ hộ khẩu trước khi tách bản gốc; + Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn; + Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu áp dụng theo mẫu HK02; + Văn bản thể hiện sự đồng ý của chủ hộ. – Thẩm quyền tách sổ hộ khẩu thuộc về một trong các cơ quan, đơn vị sau + Cơ quan Công an cấp huyện; + Công an cấp xã. Thứ ba, trình tự, thủ tục tách hộ khẩu Được quy định tại Điều 27 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 và Điều 15 Thông tư 80/2011/TT-BCA, cụ thể bao gồm các bước sau – Bước 1 Chuẩn bị và nộp hồ sơ Người có nhu cầu tách hộ khẩu chuẩn bị và nộp một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ nêu trên. – Bước 2 Tiếp nhận và nghiên cứu hồ sơ + Trình tự giải quyết tách sổ hộ khẩu của Công an xã, phường, thị trấn Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cán bộ đăng ký tiến hành nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, đối chiếu với những quy định của pháp luật trong khoảng thời hạn 05 ngày làm việc Nếu không phải tiến hành xác minh Cán bộ đăng ký tiến hành soạn sổ hộ khẩu, điền thông tin vào phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu đồng thời ký tên xác nhận vào sổ và phiếu thông tin này; Sau đó, cán bộ đăng ký lập văn bản đề xuất, trình văn bản đề xuất cùng hồ sơ gửi Trưởng Công an xã, thị trấn, phường để thực hiện các công việc phê duyệt và ghi ý kiến vào văn bản đề xuất ý kiến có thể là đồng ý hoặc không đồng ý; tiến hành ký tên vào sổ hộ khẩu, phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu sau đó trả hồ sơ lại cho cán bộ đăng ký. Nếu hồ sơ cần phải tiến hành xác minh Cán bộ đăng ký lập phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu, đồng thời báo cáo cho Trưởng Công an xã, thị trấn để phê duyệt, ký xác nhận. Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiến hành như trường hợp không cần xác minh nêu trên. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì cán bộ đăng ký lập dự thảo văn bản trả lời lại cho công dân đề trình Trưởng Công an xã, thị trấn ký duyêt. Các công việc thuộc về thẩm quyền của Trưởng Công an cấp xã được thực hiện trong vòng thời hạn hai ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được văn bản, hồ sơ của cán bộ đăng ký. + Trình tự giải quyết tách sổ hộ khẩu của Công an cấp huyện Cán bộ đăng ký tiến hành thực hiện công việc xem xét tính hợp pháp của hồ sơ Nếu trường hợp không cần xác minh Cán bộ đăng ký lập vản bản đề xuất cùng chuyển hồ sơ tách hộ khẩu gửi cho chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong vòng thời gian hai ngày thì giao lại hồ sơ cho cán bộ đăng ký viết, ký, ghi rõ họ, tên vào sổ hộ khẩu, phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu. Sau đó tiến hành kiểm tra, đối chiếu thông tin, sau đó lập văn bản báo cáo, chuyển hồ sơ đến Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng Công an cấp huyện xem xét hồ sơ trong thời hạn một ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và đề xuất của Chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, tiến hành việc xem xét phê duyệt, nêu ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cho tách hộ khẩu vào văn bản đề xuất của chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Nếu hồ sơ hợp lệ tiến hành ký tên vào sổ hộ khẩu, ký tên vào phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu, sau đó trả lại hồ sơ sau khi đã ký duyệt cho Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nếu trường hợp cần xác minh Cán bộ đăng ký tiến hành lập phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu, trình chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội phê duyệt, ký tên. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện các công việc như quy định trong trường hợp không cần xác minh. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách sổ hộ khẩu thì lập dự thảo văn bản trả lời công dân gửi chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội tiến hành các công việc sau đây phê duyệt việc xác minh, ký phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu hoặc cử cán bộ xác minh hồ sơ, giấy tờ; trong trường hợp thủ tục xem xét hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì lập văn bản nêu những thủ tục, thông tin cần bổ sung, kê khai lại để cán bộ đăng ký thông báo lại cho công dân; lập báo cáo gửi lên Trưởng Công an cấp huyện. Các công việc của chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội được thực hiện trong thời gian hai ngày làm việc. Trưởng Công an cấp huyện thực hiện việc ký tên, phê duyệt các văn bản, giấy tờ, tài liệu, hồ sơ do chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội đưa lên trong đó bao gồm ký tên vào trong sổ hộ khẩu, phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu; văn bản trả lời công dân nêu rõ lý do không hợp lệ của hồ sơ đồng thời tiến hành giao lại hồ sơ tách hộ khẩu cho Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội để trả lại cho công dân trong thời hạn một ngày làm việc từ thời điểm nhận được các văn bản, hồ sơ đưa lên. – Bước 3 Trả kết quả Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người dân, cơ quan có thẩm quyền theo quy định trả kết quả về việc giải quyết việc tách sổ hộ khẩu cho người dân trong thời hạn 07 ngày làm việc. Như vậy ta thấy việc tạch hộ khẩu nếu được chấp nhận thì kết quả sẽ là sổ hộ khẩu mới được cấp cho người có nhu cầu, hai thủ tục này được tiến hành đồng thời trong một thủ tục mà công dân không cần tách ra làm hai thủ tục, tránh mất thời gian và thu gọn thủ tục hành chính. 2. Điều kiện nhập sổ hộ khẩu vào chỗ ở hợp pháp Điều kiện nhập sổ hộ khẩu Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản. Tại các TP trực thuộc trung ương, người dân thuộc một trong các trường hợp sau thì được nhập hộ khẩu Thứ nhất, có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại TP đó từ một năm trở lên. Thứ hai, được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình trong các trường hợp người về ở với chồng hoặc vợ, cha mẹ hoặc con cái; người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột; người tàn tật, mất khả năng lao động, tâm thần, mất khả năng nhận thức… về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ; người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại. Thứ ba, người được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp. Thứ tư, người trước đây đã đăng ký thường trú tại TP, nay trở về sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình. Trong các trường hợp trên, nếu “chỗ ở hợp pháp” là nhà thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì người muốn nhập hộ khẩu vào nhà đó phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản. Hồ sơ nhập sổ hộ khẩu a Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; b Bản khai nhân khẩu; c Giấy chuyển hộ khẩu đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú; d Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 107/2007/NĐ-CP trừ trường hợp được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình. Nơi nộp hồ sơ nhập sổ hộ khẩu Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây a Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã; b Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Thời hạn giải quyết Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Tách sổ hộ khẩu có cần xác nhận của công an xã không? Tóm tắt câu hỏi Tôi muốn tư vẫn lĩnh vực Hôn nhân gia đình, tôi xin phép nhờ luật sư tư vấn về việc tách khẩu Một địa chỉ thành 2 sổ Hộ Khẩu. Tôi ở Xã Tân Lập – Huyện Đan Phượng – Hà Nội. Tôi có cầm 1. Sổ hộ khẩu gốc 2. Phiếu thay đổi nhân khẩu HK 02 3. Mẫu HK 01 kê khai cho người trên 14 tuổi. Tôi mang lên CA huyện làm tách hộ khẩu Để tôi và vợ tôi thành 1 sổ mới không chung với bố , mẹ, chị tôi nữa. Tôi muốn đứng 1 sổ hộ khẩu trong đó có vợ tôi nhưng vẫn cùng địa chỉ với bố mẹ tôi khi mang lên những giấy tờ trên lên CA huyện Đan Phượng yêu cầu tôi về xã Tân lập xin giấy xác nhận của công an xã hay sao lúc ý tôi vội lên tôi lại không nghe rõ. Cho tôi được hỏi luật sư phía công an Huyện yêu cầu tôi như vậy có đúng không? Và tôi có cần chuẩn bị thêm giấy tờ gì không? Luật sư tư vấn Theo quy định Điều 27 của Luật cư trú 2006 Như vậy, khi thực hiện thủ tục này bạn cần có những giấy tờ sau + Sổ hộ khẩu + Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu Ngoài ra nếu có trẻ dưới 14 tuổi phải có bản khai nhân khẩu, việc công an yêu cầu có giấy xác nhận nhằm xác nhận bạn có đang sinh sống tại đó và đủ điều kiện tách khẩu ra. Bạn chỉ cần đầy đủ giấy tờ như trên là đủ điều kiện, công an yêu cầu để bảo đảm xác nhận sinh sống tại đó. Điều này Luật không bắt buộc phải có. Tóm tắt câu hỏi Tôi ở chung hộ khẩu với cha mẹ nay tôi muốn tách khẩu tên tôi cùng đứng chung 1 địa chỉ tôi cần những thủ tục gì? Khẩu đứng 1 mình tên tôi có được tách không hay phải 2 nhân khẩu trở lên tôi mới được tách? Luật sư tư vấn Căn cứ vào khoản 1 Điều 27 Luật cư trú năm 2006 quy định về tách sổ hộ khẩu. Như vậy, trường hợp của bạn là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có như cầu tách sổ hộ khẩu, có cùng một chỗ ở hợp pháp thì bạn có đủ điều kiện để được tách hộ khẩu. Theo quy định trên, việc tách khẩu của bạn sẽ không phụ thuộc vào sự đồng ý của chủ hộ. Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật cư trú năm 2006 thủ tục tách khẩu được thực hiện như sau Hồ sơ tách sổ hộ khẩu Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu Nơi nộp hồ sơ tách sổ hộ khẩu – Công an quận, huyện – đối với thành phố trực thuộc Trung ương. – Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh – đối với tỉnh. Thời hạn giải quyết trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả cho bạn; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bạn bằng văn bản và nêu rõ lý do. Việc sổ hộ khẩu đứng mình tên bạn là hoàn toàn được, theo đó, nếu bạn có nhu cầu tách khẩu, có hành vi dân sự đầy đủ và thực hiện đúng thủ tục tách sổ hộ khẩu thì bạn sẽ được tách sổ hộ khẩu riêng. 5. Trường hợp tách sổ hộ khẩu trên cùng địa chỉ Tóm tắt câu hỏi Xin chào Luật sư, cho tôi xin hỏi gia đình nhà tôi muốn tách hộ khẩu gia đình cho bà nội tôi riêng một mình một hộ có được không, nếu không được thì cho biết nguyên nhân lý do? Luật sư tư vấn Căn cứ Điều 27 Luật cư trú 2006 quy định Tách sổ hộ khẩu như sau – Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm + Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu; + Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật cư trú 2006 mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản. Như vậy, nếu bà nội bạn thuộc trường hợp trên thì bà nội bạn sẽ được tách sổ hộ khẩu. – Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật cư trú 2006. – Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Khi thực hiện thủ tục tách sổ hộ khẩu, nếu địa phương nơi bà bạn tách sổ hộ khẩu có quy định diện tích bình quân thì phải đảm bảo diện tích bình quân này.
Thủ tục làm sổ hộ khẩu nhà chung cư theo quy định hồ sơ bao gồm Hồ sơ làm sổ hộ khẩu nhà chung cư- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; THỦ TỤC LÀM SỔ HỘ KHẨU NHÀ CHUNG CƯ Câu hỏi của bạn về thủ tục làm sổ hộ khẩu nhà chung cư Chào luật sư, hiện tại tôi có hộ khẩu ở tỉnh BN, tôi mới mua một căn hộ chung cư ở tỉnh HN nhưng chưa được cấp sổ. Tôi xin hỏi giờ tôi muốn nhập khẩu vào HN thì tôi đã đủ điều kiện chưa và thủ tục như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn! Câu trả lời của Luật sư về thủ tục làm sổ hộ khẩu nhà chung cư Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục làm sổ hộ khẩu nhà chung cư, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục làm sổ hộ khẩu nhà chung cư như sau 1. Cơ sở pháp lý về thủ tục làm sổ hộ khẩu nhà chung cư Luật cư trú năm 2006, sửa đổi 2013 2. Nội dung tư vấn về thủ tục làm sổ hộ khẩu nhà chung cư Theo yêu cầu tư vấn của bạn, bạn cần chúng tôi hỗ trợ về thủ tục làm sổ hộ khẩu nhà chung cư. Cụ thể bạn muốn biết về trình tự, thủ tục, hồ sơ làm sổ hộ khẩu nhà chung cư như thế nào? Đối với câu hỏi trên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau Điều kiện nhập khẩu vào tỉnh Điều 19 Luật cư trú 2006, sửa đổi 2013 quy định về điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh như sau Điều 19. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản. Như vậy, nếu muốn nhập hộ khẩu vào tỉnh thì bạn chỉ cần đáp ứng điều kiện là phải có chỗ ở hợp pháp. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc sở hữu của bạn hoặc do bạn đi thuê, mượn, ở nhờ thì cần được sự đồng ý bằng văn bản của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ. Thủ tục làm sổ hộ khẩu nhà chung cư a. Thẩm quyền làm sổ hộ khẩu ở tỉnh – Nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh. b. Hồ sơ làm sổ hộ khẩu nhà chung cư – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; – Bản khai nhân khẩu đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu; – Giấy chuyển hộ khẩu đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú; – Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp Theo quy định tại Điều 6, Nghị định 31/2014/NĐ – CP hướng dẫn Luật cư trú thì hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán là một trong những giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp. c. Thời gian giải quyết Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Kết luận Như vậy, bạn vẫn có chuyển hộ khẩu khi chưa có sổ hồng. Bạn chỉ phải cung cấp các hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán Bài viết tham khảo Tư vấn thủ tục nhập khẩu vào Hà Nội nhanh 2019 Thủ tục nhập khẩu năm 2018 mới nhất Để được tư vấn chi tiết về thủ tục làm sổ hộ khẩu nhà chung cư quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Emaillienhe Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất. Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. Chuyên viên Hồng Hạnh
thủ tục làm sổ hộ khẩu chung cư